Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇯🇵 原文はベトナム語です

ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:

Quyết định23/2012/QĐ-UBND· 15/05/2012

決定 - ベトナム (2012)

🇻🇳 Original: Quyết định 23/2012/QĐ-UBND (2012)

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NHĨA VIỆT NAM QUY ĐỊNH QUY ĐỊNH CHUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Điều 4. Nguyên tắc quản lý hệ thống cây xanh công cộng

1. UBND thành phố thống nhất quản lý hệ thống cây xanh công cộng, có phân

công, phân cấp trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Nhà nước có trách nhiệm đầu tư, phát triển hệ thống cây xanh công cộng

nhằm mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng.

3. Nhà nước và nhân dân có trách nhiệm giữ gìn, phát triển hệ thống cây xanh

công cộng nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường sống và mỹ quan đô thị.

4. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân

tham gia quy hoạch, trồng cây xanh công cộng theo quy hoạch được duyệt; chăm sóc, bảo vệ cây xanh công cộng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và thông báo cho đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh công cộng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền địa phương sở tại khi phát hiện các hiện tượng mất an toàn của cây hoặc các hành vi xâm hại, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh công cộng.

5. Việc phát triển cây xanh công cộng phải thực hiện theo quy hoạch được cấp

có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo yêu cầu quy định tại Điều 15 Quy định này.

6. Việc quản lý cây xanh công cộng phải tuân thủ Quy định này và các văn bản

quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.

7. Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh công cộng

hoặc trồng mới cây xanh công cộng không theo quy định.

8. Các hành vi vi phạm về bảo vệ cây xanh công cộng được xử lý theo các quy

định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

Điều 5. Các hành vi bị cấm

1. Tự ý chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, đào gốc, chặt rễ cây xanh khi chưa

được cấp phép.

2. Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, khoanh, lột vỏ thân cây; tự ý cắt cành

cây, hái lá, quả, hoa, leo trèo cây xanh trái phép.

3. Tự ý treo, gắn các phương tiện phục vụ cho công tác tuyên truyền, quảng cáo,

treo biển hiệu và các vật dụng khác trên cây, giăng dây, giăng đèn trang trí vào cây xanh, dùng vải hoặc các vật liệu khác quấn quanh thân cây, rút bỏ cọc chống cây, tháo dỡ hoặc làm sai lệch, hư hỏng khung rào bảo vệ cây.

4. Đổ rác, phế liệu xây dựng, chất độc hại, tro than vào gốc cây; phóng uế, đun

nấu, đốt lửa vào gốc cây, xây bục bệ bao quanh gốc cây.

5. Lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép trên đất cây xanh hiện có hoặc đã

được xác định trong quy hoạch đô thị và ngăn cản việc trồng cây theo quy định.

6. Tự ý trồng cây xanh trên vỉa hè đường phố, dải phân cách, đảo giao thông và

các khu vực sở hữu công cộng không đúng quy định.

7. Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng, cây trồng hạn chế khi chưa

được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

8. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý cây xanh công cộng không

thực hiện đúng các quy định về quản lý cây xanh công cộng.

9. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Xã hội hoá phát triển cây xanh công cộng

Thực hiện xã hội hoá phát triển cây xanh công cộng nhằm phát huy nguồn lực xã hội, tăng cường trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và tiết kiệm chi phí ngân sách trong việc chăm sóc, bảo vệ, phát triển cây xanh công cộng (đặc biệt là cây xanh trên đường phố), bằng cách triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Xã hội hoá phát triển cây xanh đô thị thành phố Đà Nẵng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ CÂY XANH CÔNG CỘNG

Điều 7. Quy hoạch hệ thống cây xanh công cộng

1. Quy hoạch hệ thống cây xanh công cộng là một nội dung của quy hoạch mới

hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị; được lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.

2. Nội dung quy hoạch hệ thống cây xanh công cộng phải lấy ý kiến thẩm định

bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống cây xanh công cộng:

a) Phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố; b) Phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, tính chất, chức năng, truyền thống, văn hóa và bản sắc của đô thị; c) Kết hợp hài hòa với không gian mặt nước, cảnh quan và môi trường; đáp ứng các yêu cầu về quản lý và sử dụng; d) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh công cộng.

4. Việc quy hoạch các khu đô thị, các công trình cảnh quan, du lịch, nếu trong

khu vực có các quần thể cây xanh đẹp thì nên ưu tiên quy hoạch theo hướng giữ lại toàn bộ hoặc phần lớn quần thể cây xanh này.

Điều 8. Thiết kế, thi công trồng cây xanh công cộng

1. Các dự án đầu tư trồng mới, cải tạo, chỉnh trang cây xanh công cộng phải

được thiết kế, thẩm định, phê duyệt theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và phải lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Xây dựng về chủng loài, kích thước cây trồng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Cây xanh công cộng được trồng phải đúng chủng loài, kích thước theo hồ sơ

thiết kế được phê duyệt; đồng thời cây xanh phải được chăm sóc, bảo vệ cho đến khi bàn giao cho đơn vị quản lý theo quy định.

3. Trồng mới cây xanh công cộng (đặc biệt là cây xanh trên đường phố) phải

được tổ chức thi công đồng bộ với việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.

4. Thi công trồng mới, cải tạo thảm hoa, thảm cỏ phải đồng thời thi công hệ

thống nước tưới.

5. Tổ chức, cá nhân thi công trồng mới, cải tạo, chỉnh trang cây xanh công cộng

phải tuân thủ quy định tại Quy định này và quy trình, quy phạm kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

6. Các hoạt động thi công, giám sát chất lượng, nghiệm thu hoàn thành, nghiệm

thu đưa công trình vào sử dụng phải tuân thủ theo quy định tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 9. Bàn giao công trình trồng cây xanh công cộng

1. Cây xanh sau khi trồng xong, hết thời gian chăm sóc, bảo dưỡng ban đầu theo

quy định thì chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng theo quy định; đồng thời tiến hành bàn giao công trình cho đơn vị quản lý để tiếp tục quản lý, chăm sóc và duy trì cây xanh, đảm bảo cho cây xanh sinh trưởng và phát triển tốt.

2. Công tác bàn giao để quản lý, khai thác hệ thống cây xanh công cộng phải

tuân thủ Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 10. Bảo hành công trình trồng cây xanh công cộng

1. Thời gian bảo hành công trình trồng cây xanh công cộng sau khi nghiệm thu

hoàn thành công trình đưa vào sử dụng được quy định như sau: a) Đối với hạng mục công trình trồng cây xanh bóng mát là 12 tháng; b) Đối với hạng mục công trình trồng các loại cây còn lại, kể cả thảm hoa và thảm cỏ là 06 tháng.

2. Công việc thực hiện trong thời gian bảo hành là: trồng thay thế những cây

xanh bị sâu bệnh, hư hại; cây còi cọc, kém phát triển; cây chết khô.

Điều 11. Lập hồ sơ quản lý cây xanh công cộng

1. Thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, lập hồ sơ cho từng tuyến phố,

khu vực sở hữu công cộng. Hàng năm, tiến hành rà soát, lập báo cáo về hiện trạng cây xanh công cộng (số lượng, chất lượng, chủng loài, phân loại cây, diện tích cây xanh công cộng, diện tích cây xanh đường phố, diện tích cây xanh đường phố bình quân đầu người), số lượng và kích thước cây trồng mới, cây chặt hạ.

2. Đối với cây cổ thụ, cây được bảo tồn, ngoài việc thực hiện thống kê, phân

loại, đánh số, cần phải treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây để phục vụ cho công tác bảo tồn, quản lý, đảm bảo về mỹ thuật, an toàn khi chăm sóc.

3. Xác định cây nguy hiểm để lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển và có kế

hoạch thay thế kịp thời.

4. Hồ sơ cây xanh được cập nhật vào phần mềm quản lý cây xanh.

Điều 12. Trách nhiệm phối hợp thực hiện các công việc có liên quan đến

cây xanh công cộng

1. Các chủ đầu tư, trước khi thiết kế xây dựng, cải tạo công trình ngầm, trên mặt

đất, trên không trong khu vực có cây xanh công cộng hiện hữu phải thỏa thuận với Sở Xây dựng các giải pháp cụ thể về bảo vệ cây xanh để đảm bảo sự phát triển ổn định của cây xanh.

2. Khi thi công xây dựng, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng duy trì các công trình

khác có liên quan đến việc bảo vệ, chặt hạ, di dời, trồng mới cây xanh công cộng trong khu vực thì chủ đầu tư công trình phải thông báo cho đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh công cộng biết để giám sát thực hiện. Đơn vị thi công công trình có trách nhiệm bảo vệ cây xanh công cộng hiện có trong và xung quanh khu vực công trường. Việc chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng tại khu vực thi công phải tuân thủ các quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Quy định này.

3. Khi trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng

có ảnh hưởng đến các công trình khác nằm trong khu vực thì đơn vị thi công cây xanh phải thông báo cho chủ quản lý các công trình có liên quan để phối hợp giải quyết.

4. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng, cải tạo công trình, có liên quan đến việc

chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng trong khu vực phải lấy ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi cấp phép.

5. Trường hợp các bên liên quan không tự thoả thuận được thì yêu cầu cơ quan

quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết và triển khai thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

6. Khi xây dựng, cải tạo công trình có liên quan đến chặt hạ, di dời, chặt nhánh,

tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng trong khu vực thì phải đưa chi phí của công tác này vào kinh phí dự án.

Điều 13. Trách nhiệm bảo vệ hệ thống cây xanh công cộng

1. Cây xanh công cộng phải được giữ gìn, bảo vệ và kiểm tra thường xuyên.

2. Mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm:

a) Chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ cây xanh công cộng; b) Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và thông báo với đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh công cộng hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền địa phương sở tại khi phát hiện các hiện tượng mất an toàn của cây, các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh công cộng.

3. Đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh công cộng có trách nhiệm bảo vệ, phối

hợp bảo vệ hệ thống cây xanh công cộng được giao quản lý.

4. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Uỷ ban nhân

dân các quận, huyện, phường, xã có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn. Mục 2 TRỒNG, CHĂM SÓC CÂY XANH CÔNG CỘNG

Điều 14. Nguyên tắc trồng cây xanh công cộng

1. Cây xanh bóng mát trồng trên vỉa hè:

a) Không trồng quá nhiều loài cây trên một tuyến phố: các tuyến đường có chiều dài dưới 2 km chỉ trồng tối đa 2 loài cây; tuyến đường dài trên 2 km có thể trồng từ 1 đến 3 loài cây hoặc theo từng cung đoạn đường. Ngoài ra, tại những khu vực công trình có yêu cầu cao về kiến trúc, cảnh quan đô thị (không phải là nhà ở tư nhân) thì có thể xem xét cho phép trồng loài cây khác, có giá trị thẩm mỹ cao, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về cây trồng được quy định tại Điều 15 Quy định này; b) Các tuyến đường có vỉa hè rộng từ 3 m đến dưới 5 m, có thể chọn trồng các cây loại 1 theo quy định phân loại cây đô thị (tham khảo Phụ lục I của Quy định này); c) Các tuyến đường lớn có vỉa hè rộng từ 5 m trở lên, có thể chọn trồng các cây loại 2 hoặc loại 3 theo quy định phân loại cây đô thị (tham khảo Phụ lục I của Quy định này); d) Đối với những tuyến đường vỉa hè dưới 3 m, đường cải tạo, bị khống chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng những cây xanh hiện có, đặc biệt là những loài cây quý hiếm, lâu năm. Tùy điều kiện cụ thể có thể giảm bớt cây xanh, chỉ trồng tại những vị trí thưa công trình, ít vướng và không gây hư hại các công trình sẵn có, nên trồng các loài cây có chiều cao trưởng thành không quá 10 m hoặc trồng cây dây leo theo trụ, trên các giàn thép vững chắc tại những vị trí phù hợp; e) Tuỳ theo loại cây, khoảng cách giữa hai cây trồng trên đường phố theo quy định tại Phụ lục I của Quy định này. Vị trí trồng cây bố trí theo đường ranh giới giữa hai nhà, tránh trồng giữa cổng hoặc trước chính diện nhà dân đối với những đường phố có chiều rộng vỉa hè dưới 5 m; g) Khoảng cách tối thiểu giữa cây trồng đến họng cứu hoả là 2 m; đến mép ngoài mương thoát nước, rãnh thoát nước, miệng hố ga, ống cấp nước, ống thoát nước, dây cáp điện, trụ điện chiếu sáng là 1 m; cách các góc phố 5 m – 8 m tính từ điểm vỉa hè giao nhau gần nhất, không gây ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông; h) Khoảng cách tối thiểu giữa cây trồng đến mép ngoài bó vỉa hè theo quy định tại Phụ lục I của Quy định này; i) Trồng cây xanh không che khuất biển báo hiệu đường bộ và đèn tín hiệu giao thông; k) Cây xanh được trồng dưới đường dây điện phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định của pháp luật về điện lực.

2. Cây xanh trồng trên dải phân cách:

a) Dải phân cách có bề rộng dưới 2 m, chỉ có thể trồng cỏ, các loài cây cảnh, cây bụi thấp dưới 1 m và phải thường xuyên cắt tỉa cành để đảm bảo an toàn giao thông; b) Dải phân cách có bề rộng 2 m trở lên, có thể trồng các loài cây xanh bóng mát thân thẳng có chiều cao và bề rộng tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông (chiều cao phân cành tối thiểu từ 4 m trở lên); c) Trồng cây cách điểm đầu của dải phân cách, đoạn qua lại giữa hai dải phân cách khoảng 3 m – 5 m để đảm bảo an toàn giao thông.

3. Tại các đảo giao thông, có thể trồng cỏ, hoa, cây bụi, tạo thành mảng xanh,

tăng vẻ mỹ quan đô thị. Việc bố trí các loài cây xanh phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn giao thông.

4. Có thể trồng cây dây leo ở các thành cầu, mố, trụ cầu để tạo thêm mảng xanh

trên đường phố.

5. Cây xanh trồng trong các công viên, vườn hoa, vườn dạo, đài tưởng niệm:

a) Có bố cục phù hợp với quy hoạch được duyệt; b) Trồng nhiều loài cây, loài hoa; trồng nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi và cỏ, mặt nước; sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hoà, vừa có tính tương phản vừa có tính tương tự, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên; c) Khi tiến hành trồng cây, cần lưu ý khoảng cách giữa cây trồng với các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực như: Cây bụi, cây thân gỗ cách tường nhà và công trình từ 2 m đến 5 m, cách đường tàu điện từ 3 m đến 5 m, cách vỉa hè và đường từ 1,5 m đến 2 m, cách giới hạn mạng điện 4 m, cách các mạng đường ống ngầm từ 1 m đến 2 m.

Điều 15. Yêu cầu về cây trồng

1. Phải mang bản sắc địa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng,

đồng thời đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về sử dụng, mỹ quan.

2. Không ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

3. Không làm hư hỏng, ảnh hưởng đến các công trình lắp đặt ngầm, trên mặt đất

cũng như trên không (giao thông, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, viễn thông và các công trình khác); bảo vệ công trình hai bên đường, và các công trình công cộng khác.

4. Không trồng những loài cây tiết ra chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng có

hại làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường, cây có gai sắc nhọn, cây dễ gãy, đổ, gây nguy hiểm cho người, phương tiện và các công trình công cộng khác.

5. Phù hợp với quy hoạch được duyệt về chủng loài, tiêu chuẩn kỹ thuật cây

trồng; phù hợp với các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan đô thị.

6. Cây xanh trồng trong các công viên, vườn hoa, vườn dạo, ngoài việc đảm bảo

các yếu tố trên, còn phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh; b) Cây thân đẹp, dáng đẹp; c) Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; d) Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành; cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thấp; e) Cây có lá, hoa màu sắc phong phú theo mùa.

tối thiểu 50 năm hoặc cây có đường kính từ 50 cm trở lên tại chiều cao 1,3 m của

cây.

6. Cây được bảo tồn: là cây cổ thụ, cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm, cây

được liệt kê trong Sách đỏ thực vật Việt Nam, cây được công nhận có giá trị lịch sử

văn hoá.

7. Cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng: là những cây có độc tố gây nguy

hiểm cho con người.

8. Cây xanh thuộc danh mục cây trồng hạn chế: là những cây ăn quả, cây tạo ra

mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường.

9. Cây nguy hiểm: là cây đã đến tuổi già cỗi, cây hoặc một phần của cây dễ gẫy,

đổ gây tai nạn cho người, làm hư hỏng các phương tiện và công trình, cây bị sâu bệnh

có nguy cơ gây bệnh trên diện rộng.

10. Vườn ươm cây: là vườn gieo, ươm tập trung các loài cây giống theo quy

trình kỹ thuật để nhân giống cây và đảm bảo các tiêu chuẩn cây trồng trước khi đem

ra trồng.

11. Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn: là đường kính thân cây tại

chiều cao 1,3 m (được tính bằng 1/3 chu vi thân cây).

12. Đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh công cộng: là Công ty Công viên – Cây

xanh Đà Nẵng.

Điều 16. Tiêu chuẩn cây trồng, cách thức trồng cây xanh bóng mát

1. Cây xanh tốt, thân thẳng, tán cân đối, không cụt ngọn chính, còn nguyên rễ

cọc (rễ cái, rễ trụ), không sâu bệnh, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

2. Cây bóng mát có chiều cao tối thiểu 2 m và đường kính thân cây tại chiều cao

tiêu chuẩn tối thiểu 4 cm (đối với cây tiểu mộc); cây bóng mát có chiều cao tối thiểu 3 m và đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn tối thiểu 5 cm (đối với cây trung mộc và đại mộc).

3. Bầu rễ không bị vỡ, kích thước bầu rễ tối thiểu 40 cm x 40 cm x 40 cm.

4. Công tác trồng cây phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật; khi trồng cây phải

cắt dây buộc bầu rễ; phải loại bỏ tất cả xà bần, rác bẩn, phế liệu xây dựng, bê tông, nhựa đường, cát, đá ra khỏi hố trồng cây trước khi trồng.

5. Cây mới trồng phải được chống giữ thân cây chắc chắn, ngay thẳng. Cọc

chống cây xanh, tuân thủ theo mẫu sau: - Mẫu 1: 03 cọc chống Phi lao (chiều cao 2,5m; đường kính 60mm); 03 thanh giằng ngang bằng gỗ (30mm-50mm), dài 0,5m; liên kết giữa thanh giằng ngang và cọc chống bằng đinh hoặc dây nilon đối với mẫu cọc cây xanh trong công viên, vườn hoa, dải phân cách (không có bo viền hố trồng cây). - Mẫu 2: 04 cọc chống Phi lao (chiều cao 2,5m; đường kính 60mm); 04 thanh giằng ngang bằng gỗ (30mm-50mm), dài 0,5m; liên kết giữa thanh giằng ngang và cọc chống bằng đinh hoặc dây nilon đối với mẫu cọc cây xanh bóng mát vỉa hè (hiện nay đa số bo viền hố trồng cây có hình vuông).

6. Kích thước hố trồng cây hình vuô

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。