🇯🇵 原文はベトナム語です
ベトナムの法律はベトナム語のみで公式発行されます。以下は原文です。Chrome / Edge / Safari の組み込み翻訳をご利用いただくか:
決定 - ベトナム (2017)
🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành)
Số: 04/2017/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành) của Kiểm toán nhà nước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán ngân sách
trung ương (bộ, ngành) của Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Phụ
lục số 01 quy định về Quy trình kiểm toán ngân sách bộ ngành tại Quyết định số 02/2013/QĐ-KTNN ngày 29/3/2013 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Hồ Đức Phớc KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY TRÌNH Kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành) của Kiểm toán nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-KTNN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy trình kiểm toán ngân sách trung ương tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Quy trình kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành)) được xây dựng trên cơ sở các quy định của pháp luật và tuân thủ các quy định của Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được ban hành theo Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN ngày 23/12/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước.
2. Quy trình này quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các bước công
việc của cuộc kiểm toán ngân sách bộ, ngành bao gồm các bước sau: a) Chuẩn bị kiểm toán; b) Thực hiện kiểm toán; c) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; d) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy trình này được áp dụng đối với: Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà
nước (viết tắt KTNN), các Đoàn kiểm toán, các thành viên đoàn kiểm toán khi thực hiện kiểm toán cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình kiểm toán ngân sách bộ, ngành do KTNN thực hiện.
2. Thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Kiểm toán viên nhà nước, khi
tham gia Đoàn kiểm toán nhà nước phải áp dụng Quy trình này như đối với Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và các thành viên của Đoàn kiểm
toán khi thực hiện kiểm toán ngân sách bộ, ngành Khi thực hiện kiểm toán ngân sách bộ, ngành, Đoàn kiểm toán phải tuân thủ Luật KTNN, Hệ thống chuẩn mực KTNN, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN, các quy trình của KTNN và các quy định tại Quy trình này.
Điều 4. Kiểm soát chất lượng kiểm toán và tài liệu, hồ sơ kiểm toán
Kiểm soát chất lượng kiểm toán và tài liệu, hồ sơ kiểm toán được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy trình kiểm toán của KTNN. Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 5. Trình tự các bước chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là bước đầu tiên của quy trình kiểm toán bao gồm các nội dung và trình tự thực hiện như sau: a) Khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, tình hình tài chính và các thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán; b) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập về đơn vị được kiểm toán để xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm toán và phương pháp kiểm toán thích hợp; c) Lập, xét duyệt kế hoạch kiểm toán (viết tắt KHKT) tổng quát, KHKT chi tiết và ban hành quyết định kiểm toán; d) Phổ biến quyết định, KHKT và cập nhật kiến thức cho thành viên Đoàn kiểm toán; đ) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán.
Điều 6. Khảo sát, thu thập thông tin
Ngoài các nội dung khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, cần tập trung một số nội dung sau:
1. Thông tin cơ bản về đơn vị
a) Các chỉ tiêu cơ bản - Các chỉ tiêu tổng hợp. - Các chỉ tiêu liên quan đến thu, chi ngân sách. - Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của bộ, ngành. b) Tổ chức bộ máy và tổ chức hệ thống tài chính - Cơ sở pháp lý cho tổ chức, hoạt động và phát triển của hệ thống tổ chức của bộ, ngành. - Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc bộ, ngành. - Tổ chức các đơn vị thuộc bộ, ngành (bao gồm các đơn vị dự toán, các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp trực thuộc…). c) Dự toán và quyết toán ngân sách - Quyết toán ngân sách của năm trước thời kỳ kiểm toán. - Dự toán và quyết toán ngân sách thời kỳ kiểm toán. d) Các thông tin liên quan khác tác động đến quản lý, điều hành và thu, chi ngân sách.
2. Những quy định của nhà nước về quản lý ngân sách bộ, ngành
a) Cơ chế quản lý tài chính; b) Các văn bản pháp quy và các văn bản đặc thù riêng do cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng cho các đơn vị thuộc bộ, ngành; c) Các quy định về phân cấp quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng (viết tắt ĐTXD) cho các đơn vị thuộc bộ, ngành; d) Những quy định về lập, chấp hành, quyết toán ngân sách.
3. Tổ chức khảo sát và thu thập thông tin
a) Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin của đơn vị - Gửi đề cương khảo sát cho đơn vị trước khi tiến hành khảo sát. - Khai thác và đánh giá các tài liệu trong hồ sơ kiểm toán của các lần kiểm toán trước. - Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, văn bản về quy chế hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ, các báo cáo tài chính và các thông tin liên quan tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành. - Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành. - Quan sát, ghi chép quy trình, thủ tục về hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành. b) Thông tin về tình hình tài chính của đơn vị (thu, chi ngân sách bộ, ngành) - Chi đầu tư phát triển: + Chi ĐTXD cơ bản: Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn cho ĐTXD; kế hoạch vốn ĐTXD trong năm; công tác đấu thầu và chỉ định thầu các dự án (chi tiết số liệu và tình hình theo từng dự án); tình hình thực hiện đầu tư trong năm; tình hình cấp phát, thanh toán và quyết toán vốn ĐTXD (tổng hợp toàn ngành và chi tiết cho từng chủ đầu tư, ban quản lý dự án và từng dự án). + Chi hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước: Dự toán và quyết toán theo từng nội dung chi; + Chi đầu tư phát triển khác: Kế hoạch, dự toán và quyết toán theo từng nội dung chi. - Thu và chi thường xuyên: + Việc lập, phân bổ và giao dự toán của bộ, ngành và các đơn vị dự toán; + Việc quản lý, sử dụng và quyết toán theo các nguồn kinh phí; + Kinh phí đoàn ra chi tiết số tiền theo từng đơn vị sử dụng; + Việc thực hiện các định mức chi tiêu (những bất cập, chưa phù hợp). - Thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh: + Tổng số các khoản thu, số lượng các đơn vị quản lý, sử dụng phí, lệ phí, thu sự nghiệp được bổ sung kinh phí hoạt động; + Các khoản thu khác: Tổng số các khoản thu, số lượng các đơn vị có các khoản thu khác. - Chi chương trình mục tiêu: + Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của các chương trình mục tiêu do bộ, ngành quản lý thực hiện; + Dự toán và quyết toán chi chương trình mục tiêu do các ban quản lý của bộ, ngành thực hiện. c) Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin liên quan khác - Thông tin liên quan đến môi trường kiểm soát: + Các chính sách, tình hình kinh tế, xã hội trong năm tác động đến quản lý, điều hành và thực hiện thu, chi ngân sách; + Sự thay đổi về tổ chức bộ máy tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành (nếu có); + Quan điểm chỉ đạo và phương thức quản lý, điều hành của bộ máy quản lý các cấp; những đặc thù về chính sách nhân sự của bộ, ngành và các đơn vị; + Cơ chế phân cấp quản lý tài chính, ngân sách; + Quy định về tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ và thanh tra nội bộ. - Thông tin liên quan đến hệ thống kế toán: + Chế độ kế toán áp dụng; + Tổ chức công tác kế toán và tình hình chấp hành chế độ kế toán. - Thông tin liên quan đến các thủ tục kiểm soát: + Các quy chế, quy định trong tổ chức hoạt động, quy định về kiểm tra, giám sát các thủ tục, quy trình kiểm soát nội bộ; + Các quy định về quy trình, thủ tục trong các hoạt động chủ yếu của bộ, ngành; + Tình hình chấp hành các quy định về lập, chấp hành, quyết toán thu, chi ngân sách. - Thông tin khác: + Những sai sót, gian lận phát hiện từ các cuộc kiểm toán trước của KTNN và của các cơ quan thanh tra, kiểm tra của nhà nước liên quan đến thu, chi ngân sách bộ, ngành trong thời kỳ kiểm toán; + Những tranh chấp về hợp đồng kinh tế, khiếu kiện liên quan đến các đơn vị được kiểm toán thuộc bộ, ngành trong thời kỳ kiểm toán; + Những thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề gây bức xúc trong xã hội, đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước (viết tắt NSNN) tại bộ, ngành trong thời kỳ kiểm toán.
Điều 7. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập
Ngoài các nội dung phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, cần tập trung một số nội dung sau: a) Đánh giá độ tin cậy, tính hợp pháp, hợp lệ của các thông tin thu thập được; b) Tổng hợp, nghiên cứu và phân tích các tài liệu do các bộ, ngành báo cáo theo quy định của Luật KTNN và theo yêu cầu của KTNN; c) Thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin liên quan khác về bộ, ngành và các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên các phương tiện thông tin đại chúng; d) Phân tích, đánh giá tình hình thu, chi NSNN (phân tích tổng quát báo cáo quyết toán ngân sách bộ, ngành và các vấn đề liên quan); đ) Phân tích, đánh giá về môi trường kiểm soát thu, chi NSNN; e) Đánh giá về tổ chức công tác kế toán; g) Đánh giá về các quy định nội bộ (tổ chức và hoạt động), kiểm soát, kiểm tra, thanh tra thu, chi NSNN, các quy định quản lý, điều hành thu, chi ngân sách; h) Đánh giá việc chấp hành các quy định, quy chế nội bộ trong lập, chấp hành, quyết toán thu, chi NSNN của các đơn vị thuộc bộ, ngành; i) Đánh giá về hoạt động kiểm soát, kiểm tra, thanh tra thu, chi ngân sách (chủ yếu do các cơ quan: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra tài chính, Thanh tra Thuế, Kho bạc nhà nước thực hiện); k) Đánh giá tổng hợp về độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ của bộ, ngành.
Điều 8. Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán
Việc đánh giá và xác định rủi ro kiểm toán trong giai đoạn này là dựa trên những đánh giá tổng quát về các yếu tố tác động đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của từng đơn vị để làm cơ sở cho việc lựa chọn đơn vị được kiểm toán. Ngoài các nội dung xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, cần tập trung: - Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán (đánh giá định lượng về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát) cho từng báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp II, cấp III; các ban quản lý dự án ĐTXD, ban quản lý chương trình mục tiêu. - Phân nhóm các đơn vị theo mức rủi ro kiểm toán và theo từng lĩnh vực hoạt động của các đơn vị để làm cơ sở lựa chọn đơn vị được kiểm toán.
Điều 9. Xác định trọng yếu kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.
Điều 10. Lập, xét duyệt KHKT tổng quát
1. Lập KHKT tổng quát
Ngoài các nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 11, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, cần tập trung một số nội dung sau: a) Mục tiêu kiểm toán - Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo quyết toán ngân sách các cấp tại bộ, ngành; các đơn vị dự toán cấp I, II, III của các bộ, ngành được kiểm toán. - Đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế trong lập, chấp hành, quyết toán NSNN và trong các hoạt động có liên quan. - Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công. - Đánh giá tình hình thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao. - Phát hiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị sử dụng ngân sách. b) Nội dung kiểm toán Ngoài các nội dung kiểm toán tại các bộ, ngành được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật KTNN, cần tập trung một số nội dung kiểm toán: - Hoạt động quản lý, điều hành ngân sách và các hoạt động có liên quan tại các đơn vị dự toán cấp I và cấp II của bộ, ngành. - Hoạt động thu, chi ngân sách của bộ, ngành và các hoạt động có liên quan tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN: Tổ chức thực hiện chi đầu tư phát triển; tổ chức thực hiện thu, chi thường xuyên; tổ chức thực hiện chi chương trình mục tiêu; tổ chức quản lý và sử dụng tài sản. c) Phạm vi và các nội dung trọng tâm kiểm toán - Xác định thời kỳ kiểm toán: Xác định rõ niên độ kế toán (năm tài khóa) hoặc khoảng thời gian từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc của chương trình, dự án hay công trình xây dựng cơ bản hoặc khoảng thời gian dự kiến kiểm toán,… - Xác định các đơn vị được kiểm toán và những nội dung trọng tâm kiểm toán theo kết quả tại Điều 8 và Điều 9 của Quy trình này. - Tiêu chí lựa chọn đơn vị được kiểm toán,… d) Xác định tiêu chí kiểm toán Ngoài việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo Khoản 3, Điều 11, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, trên cơ sở những hướng dẫn xây dựng, lựa chọn tiêu chí và mức chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động để xác định tiêu chí phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động của các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN: - Hoạt động tổ chức thu NSNN. - Hoạt động đầu tư phát triển. - Hoạt động quản lý hành chính nhà nước. - Hoạt động sự nghiệp công. - Hoạt động của các chương trình mục tiêu. - Hoạt động tài chính khác. đ) Lập kế hoạch thời gian và bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7, Điều 11, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN. e) Xác định kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán: Thực hiện theo quy định tại Khoản 8, Điều 11, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.
2. Xét duyệt KHKT tổng quát: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Chương II
của Quy trình kiểm toán của KTNN.
Điều 11. Lập và phê duyệt KHKT chi tiết
1. Lập KHKT chi tiết
Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN. Khi lập KHKT chi tiết tại các đơn vị cần chú ý một số nội dung sau: a) KHKT chi tiết được lập đối với từng đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán. Những nội dung cơ bản của KHKT chi tiết, gồm: - Mục tiêu kiểm toán: Các mục tiêu kiểm toán tập trung vào việc đánh giá sự tuân thủ, hợp lý, hiệu quả của việc thực hiện các giải pháp, biện pháp và việc ban hành các quy định trong lập, chấp hành ngân sách; đánh giá việc thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của các cơ quan quản lý nhà nước; đánh giá ban đầu về độ tin cậy của số liệu tổng hợp quyết toán ngân sách. Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản công. - Nội dung kiểm toán: Các nội dung kiểm toán được xác định phù hợp với nhiệm vụ quản lý, điều hành ngân sách của mỗi đơn vị. - Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Xác định thời kỳ kiểm toán; xác định các bộ phận được kiểm toán; giới hạn kiểm toán không thực hiện được bởi lý do khách quan hoặc chủ quan. - Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán xác định đối với từng khoản mục thu, chi trên báo cáo quyết toán của đơn vị; - Xác định trọng tâm/trọng yếu kiểm toán: Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thông tin về đơn vị được kiểm toán, kết quả đánh giá rủi ro, Kiểm toán viên nhà nước xác định trọng tâm/trọng yếu kiểm toán làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm toán. Việc xác định trọng yếu kiểm toán tuân thủ theo quy định tại Điều 10, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN. - Các phương pháp kiểm toán: Xác định các phương pháp kiểm toán áp dụng đối với từng nội dung kiểm toán. - Phân công nhiệm vụ kiểm toán: Bố trí nhân sự và lịch trình thực hiện kiểm toán cho từng nội dung kiểm toán. b) Ngoài các nội dung lập KHKT chi tiết nêu tại Điểm a, Điều này, khi lập KHKT chi tiết cần tập trung một số nội dung sau: - Đối với các đơn vị dự toán cấp I và cấp II: Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điểm a nêu trên cần tập trung vào công tác quản lý và điều hành ngân sách và các hoạt động có liên quan của các đơn vị dự toán cấp I, cấp II; nếu tại các đơn vị dự toán cấp I hoặc cấp II, đồng thời có các hoạt động trực tiếp thu, chi của ngân sách thì nội dung thu, chi đó được áp dụng trình tự như kiểm toán tại đơn vị dự toán cấp III. Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo quyết toán của các đơn vị; phát hiện kịp thời hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của của các đơn vị. - Kiểm toán tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN: KHKT chi tiết tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN thuộc bộ, ngành (gồm các ban quản lý dự án ĐTXD, các đơn vị dự toán cấp III, các ban quản lý chương trình mục tiêu) được lập gồm những nội dung cơ bản: + Mục tiêu kiểm toán: Đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các quy định trong lập, chấp hành và quyết toán ngân sách của đơn vị, việc tuân thủ các quy định trong quản lý thu, chi ngân sách; đánh giá tính trung thực, khách quan của báo cáo quyết toán; đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tại đơn vị; + Nội dung kiểm toán: Xác định chi tiết để thực hiện được các mục tiêu kiểm toán; trong đó, đối với kiểm toán hoạt động, cần xác định rõ những hoạt động hoặc yếu tố kinh tế chủ yếu cần đánh giá tính tiết kiệm, hiệu quả, hiệu lực trong quản lý và sử dụng; + Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Xác định thời kỳ kiểm toán; giới hạn về các tổ chức thuộc từng đơn vị được kiểm toán và giới hạn về nội dung kiểm toán; + Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán xác định đối với từng khoản mục thu, chi trên báo cáo quyết toán của đơn vị; + Xác định trọng tâm/trọng yếu kiểm toán: Xác định các trọng tâm/trọng yếu kiểm toán trong từng đơn vị được kiểm toán; + Xác định mẫu chọn kiểm toán: Mẫu kiểm toán được xác định đối với từng khoản mục kiểm toán của báo cáo quyết toán của đơn vị; + Các phương pháp kiểm toán: Các phương pháp kiểm toán được xác định đối với từng nội dung, khoản mục được kiểm toán; + Các tiêu chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động: Xác định các phương pháp, căn cứ trong xây dựng, lựa chọn tiêu chí và mức chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động (tính tiết kiệm, hiệu quả, hiệu lực) trong từng hoạt động hoặc đối với từng yếu tố kinh tế của đơn vị; + Phân công nhiệm vụ kiểm toán: Bố trí nhân sự và lịch trình thực hiện kiểm toán cho từng nội dung kiểm toán (xây dựng chương trình kiểm toán cho từng bộ phận, nội dung kiểm toán).
2. Phê duyệt KHKT chi tiết: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 13,
Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ban hành ngày 24/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II; Vụ
trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về việc ban hành Quy trình
kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành) của Kiểm toán nhà nước.
Điều 12. Quyết định kiểm toán
Sau khi KHKT tổng quát và KHKT chi tiết được phê duyệt, Tổng Kiểm toán nhà nước (hoặc người được ủy quyền) ký quyết định kiểm toán. Nội dung của quyết định kiểm toán ngân sách bộ, ngành thực hiện theo
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
ベトナム語原文。必要に応じてブラウザ翻訳をご利用ください。