Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Luật91/2015/QH13· 24/11/2015

법률 - 베트남 (2015)

🇻🇳 Original: Bộ Luật Dân sự

⚠ Title from source is generic - open the original PDF for full content.
QUỐC HỘI BỘ LUẬ DÂN SỰ QUY ĐỊNH CHUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 4. Áp dụng Bộ luật dân sự

1. Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự

.

2. Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể

không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 củ a Bộ luậ t này.

3. Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định như

ng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụ ng.

4. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ướ

c quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

Điều 5. Áp dụng tập quán

1. Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ

của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đ i lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộ ng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự .

2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy đị

nh thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắ c cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Điều 6. Áp dụng tương tự pháp luật

1. Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luậ

t dân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tậ p quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự .

2. Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1

Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điề u 3 của Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng.

Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự

1. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ

gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồ ng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đấ t nước Việ t Nam.

2. Trong quan hệ dân sự, việc hòa giải giữa các bên phù hợp với quy định củ

a pháp luật được khuyến khích. Chươ ng II XÁC LẬP, THỰC HIỆN VÀ BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ

Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự

Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đ ây:

1. Hợp đồ

ng.

2. Hành vi pháp lý đơn phươ

ng.

3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luậ

t.

4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra

đối tượng quyền sở hữu trí tuệ .

5. Chiếm hữu tài sả

n.

6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luậ

t.

7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luậ

t.

8. Thực hiện công việc không có ủy quyề

n.

9. Căn cứ khác do pháp luật quy định.

Điều 9. Thực hiện quyền dân sự

1. Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không đượ

c trái với quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộ luậ t này.

2. Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự củ

a mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Điều 10. Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự

1. Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệ

t hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đ ích khác trái pháp luậ t.

2. Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điề

u này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả củ a hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ , buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.

Điều 11. Các phương thức bảo vệ quyền dân sự

Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đ ó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặ c yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyề n:

1. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự củ

a mình.

2. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạ

m.

3. Buộc xin lỗi, cả

i chính công khai.

4. Buộc thực hiện nghĩa vụ.

5. Buộc bồi thường thiệt hạ

i.

6. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyề

n.

7. Yêu cầu khác theo quy định của luật.

Điều 12. Tự bảo vệ quyền dân sự

Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luậ t dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Điều 13. Bồi thường thiệt hại

Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền

1. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyề

n dân sự củ a cá nhân, pháp nhân. Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọ ng tài. Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trườ ng hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tạ i Tòa án.

2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điề

u luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luậ t này được áp dụng.

Điều 15. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, ngườ

i có thẩm quyền Khi giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩ m quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chứ c, người có thẩm quyề n. Trường hợp quyết định cá biệt bị hủy thì quyền dân sự bị xâm phạm đượ c khôi phục và có thể được bảo vệ bằng các phương thức quy định tại Điều 11 củ a Bộ luật này. Chươ ng III CÁ NHÂN Mụ c 1 NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ , NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN

Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyề

n dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như

nhau.

3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấ

m dứt khi người đó chết.

Điều 17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sả

n.

2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sả

n.

3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Điều 18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luậ t này, luật khác có liên quan quy định khác.

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi củ a mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 20. Người thành niên

1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở

lên.

2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy

định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.

Điều 21. Người chưa thành niên

1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.

2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diệ

n theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiệ n.

3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiệ

n giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổ i.

4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thự

c hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sả n phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đạ i diện theo pháp luật đồng ý.

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhậ

n thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợ i ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố ngườ i này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thầ n. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặ c của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đạ

i diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Điều 23. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả

năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thầ n, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ .

2. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thứ

c, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợ i ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Điều 24. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

1. Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đế

n phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là ngườ i bị hạn chế năng lực hành vi dân sự . Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lự c hành vi dân sự và phạm vi đại diệ n.

2. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị

Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đạ i diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặ c luật liên quan có quy đị nh khác.

3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lự

c hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợ i ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết đị nh tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự. Mụ c 2 QUYỀN NHÂN THÂN

Điều 25. Quyền nhân thân

1. Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liề

n với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luậ t khác có liên quan quy đị nh khác.

2. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân củ

a người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khă n trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật củ a người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặ c theo quyết định của Tòa án. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân củ a người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặ c con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải đượ c sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trườ ng hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Điều 26. Quyền có họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của mộ

t người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đ ó.

2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏ

a thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tậ p quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhậ n làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đ ó. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa đượ c nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầ u cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đă ng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡ ng. Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dự a trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việ c mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đ ình.

3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợ

p pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luậ t này. Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác củ a Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ .

4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên củ

a mình.

5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợ

i ích hợp pháp của người khác.

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việ

c thay đổi họ trong trường hợp sau đ ây: a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lạ i; b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ củ a cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi; c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ ; d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con; đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống củ a mình; e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng ngườ i nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổ i; g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ ; h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy đị nh.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý củ

a người đ ó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ

dân sự được xác lập theo họ cũ.

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việ

c thay đổi tên trong trường hợp sau đ ây: a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ả nh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đ ó; b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặ c khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấ y lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặ t; c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nướ c ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổ i; e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giớ i tính; g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy đị nh.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý củ

a người đ ó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ

dân sự được xác lập theo tên cũ.

Điều 29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc

1. Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc củ

a mình.

2. Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ

. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con đượ c xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tậ p quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tậ p quán của dân tộc ít người hơ n. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhậ n làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đ ó. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa đượ c nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡ ng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lạ

i dân tộc trong trường hợp sau đ ây: a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ , mẹ đẻ thuộc hai dân tộ c khác nhau; b) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ củ a mình.

4. Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mườ

i tám tuổi phải được sự đồng ý của người đ ó.

5. Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặ

c gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.

Điều 30. Quyền được khai sinh, khai tử

1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền đượ

c khai sinh.

2. Cá nhân chết phải được khai tử

.

3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải

được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầ u.

4. Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.

Điều 31. Quyền đối với quốc tịch

1. Cá nhân có quyền có quốc tị

ch.

2. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quố

c tịch Việt Nam quy đị nh.

3. Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

được bảo đảm theo luật.

a

mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuậ

n

không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện

đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọ

ng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

của mình một cách thiện chí, trung thự

c.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không đượ

c xâm

phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợ

p pháp

của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặ

c

thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh củ

a mình. Việc sử dụng hình ảnh

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.