Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Luật27/2023/QH15· 27/11/2023

법률 - 베트남 (2023)

🇻🇳 Original: Luật Nhà ở

⚠ Title from source is generic - open the original PDF for full content.
QUỐC HỘI NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng vớ

i

mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn hợ

p.

3. Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầ

u

thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ

tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư đượ

c

xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụ

ng

hỗn hợp.

4. Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để

bán, cho thuê mua, cho

thuê theo cơ chế thị trườ

ng.

5. Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để bố trí cho đối tượng thuộc trường hợp

được ở nhà ở công vụ thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác theo quy

định của Luậ

t này.

6. Nhà ở phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho đối tượng thuộc trường hợp đượ

c

tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luậ

t.

7. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưở

ng

chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luậ

t này.

8. Nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp là công trình xây dựng được

đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất thương mại, dịch vụ thuộc phạ

m vi khu

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.