Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Công văn19/VBHN-BTNMT· 31/12/2024

공문 - 베트남 (2024)

🇻🇳 Original: Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia Thông tư số 19/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng

lưới trọng lực quốc gia.

Điều 2. Hiệu lực thi hành2

1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.” 2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ 2

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 47/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng

12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.

3. Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt trước ngày

Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư số 47/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị

các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: /VBHN-BTNMT Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, ĐĐBĐVN. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày tháng năm 2024 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Phương Hoa thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành như sau: “Điều 15. Quy định chuyển tiếp Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.

Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông

tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin

địa lý.

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài

nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt

Nam, Viện trưởng Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -

Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định

mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia1.

Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” 3 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT MẠNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia được áp dụng đối với các hạng mục công việc sau: 1.1. Điểm gốc trọng lực quốc gia; 1.2. Trọng lực cơ sở; 1.3. Trọng lực hạng I; 1.4. Trọng lực hạng II; 1.5. Đường đáy trọng lực.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia và được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia do các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện.

3. Căn cứ xây dựng và sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; 4 - Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ; - Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia; - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia; - Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong ngành Đo đạc và Bản đồ; - Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong năm 2021.

4. Quy định viết tắt

Bảng số 01 STT Cụm từ Chữ viết tắt 1 Số thứ tự STT 2 Bảo hộ lao động BHLĐ 3 Đơn vị tính ĐVT 4 Lái xe bậc 3 LX3 5 Khó khăn loại 1; khó khăn loại 2; khó khăn loại 3; khó khăn loại 4 KK1; KK2; KK3; KK4 6 Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 1... bậc 6 hoặc tương đương ĐĐBĐV III.1... ĐĐBĐV III.6 7 Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4… bậc 10 hoặc tương đương ĐĐBĐV IV.4… ĐĐBĐV IV.10

5. Nội dung của định mức

5.1.3 Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia bao gồm các định mức thành phần sau: 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các 5 5.1.1. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết. Thành phần định mức lao động gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn; c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm; d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm - Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. - Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. - Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: + Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. + Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. - Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc. - Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp + Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 6 học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật trực tiếp x 34 312 + Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc. 5.1.2. Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn. 5.1.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. 5.1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. 5.1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%. 5.1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. 5.2. Các nội dung không có trong định mức Xác định tọa độ, độ cao của các điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I, trọng lực hạng II và các điểm trọng lực trên đường đáy được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 (sau đây gọi là Thông tư số 14/2019/TT- BTNMT) và Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (sau đây gọi là Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT). 5.3. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở trong trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được tính hệ số điều chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn từ 06 mốc trở lên. Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I, trọng lực hạng II trong trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được tính hệ số điều chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn từ 16 mốc trở lên. 7 Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức dụng cụ được tính hệ số điều chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn là khó khăn loại 3. 5.4. Hệ số điều chỉnh thời tiết - Hệ số điều chỉnh thời tiết trong định mức được tính theo bảng sau: Bảng số 02 STT Khu vực điều chỉnh hệ số Hệ số 1 Trên đất liền 0,25 2 Trên các đảo 0,50 8 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

1. Điểm gốc trọng lực quốc gia

1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc a) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối - Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, phương tiện đo; di chuyển bằng ô tô đến nơi kiểm định và hiệu chuẩn; - Kiểm tra mức độ đầy đủ các thiết bị phụ trợ kèm theo phương tiện đo trọng lực tuyệt đối gồm: máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng; - Kiểm tra độ cân bằng của phương tiện đo trọng lực tuyệt đối thông qua bọt thủy của buồng rơi và buồng lò xo; - Kiểm tra và điều chỉnh điện áp của nguồn phát tia laser; - Kiểm tra cường độ tia laser phát ra, sự ổn định của đường đi của tia laser; - Kiểm tra điện áp cấp cho buồng chân không; - Kiểm tra buồng rơi, vân giao thoa thông qua máy đo giao thoa. b) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng - Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, phương tiện đo; di chuyển bằng ô tô đến nơi kiểm định và hiệu chuẩn; - Kiểm tra mức độ đầy đủ các thiết bị phụ trợ kèm theo phương tiện đo trọng lực gồm: máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng; - Kiểm tra độ nhạy của hệ thống đàn hồi, bọt nước, đèn chiếu sáng, thang chia vạch, vòng xoay của ốc đọc số, hoạt động của ốc cân bằng phương tiện đo; - Theo dõi dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực tương đối ở trạng thái tĩnh và trạng thái động; - Đo và so sánh hiệu gia tốc trọng trường đo được trên các cạnh của đường đáy với giá trị chuẩn. c) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia - Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, phương tiện đo gradient đứng, ô tô chuyên dùng và các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh tốt nhất; - Đo gradient đứng; - Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm gốc trọng lực quốc gia; - Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo (nếu có); giao nộp sản phẩm. 9 d) Tính toán và xử lý số liệu - Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết; - Tính toán giá trị gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia; tổng hợp kết quả tính toán; giao nộp sản phẩm. đ) Xác định tọa độ Công việc xác định tọa độ điểm gốc trọng lực quốc gia bằng công nghệ GNSS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng công nghệ GNSS tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT. 1.1.2. Phân loại khó khăn Không phân loại khó khăn. 1.1.3. Định biên Bảng số 03 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật Lao động phục vụ Số lượng/ nhóm ĐĐBĐV III.2 ĐĐBĐV III.5 LX3 1 Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối 5 3 2 3 10 2 Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng 2 2 1 2 5 3 Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia 5 3 2 4 10 4 Tính toán và xử lý số liệu 2 2 1.1.4. Định mức: công nhóm Bảng số 04 STT Công việc ĐVT Công nhóm 1 Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối công nhóm/bộ 9,98 6,00 2 Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng công nhóm/cái 4,12 2,00 3 Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia công nhóm/điểm 29,93 16,00 4 Tính toán và xử lý số liệu công nhóm/điểm 5,00 10 1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị 1.2.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ Bảng số 05 STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức 1 Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối 0,8 kW (01 máy/bộ) bộ 8,99 2 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 10,96 3 Ô tô 9 chỗ xe 1,00 4 Ô tô chuyên dùng (16 - 24 chỗ) xe 1,00 1.2.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: ca/cái Bảng số 06 STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức 1 Phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng cái 2,47 2 Ô tô 9 chỗ xe 2,31 1.2.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia: ca/điểm Bảng số 07 STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức 1 Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối 0,8 kW bộ 17,96 2 Phương tiện trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng cái 2,60 3 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 17,96 4 Ô tô 9 chỗ xe 1,00 5 Ô tô chuyên dùng (16 - 24 chỗ) xe 1,00 1.2.4. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm Bảng số 08 STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức 1 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 1,35 2 Máy tính để bàn 0,4 kW cái 6,00 3 Máy in laser A4 0,4 kW cái 0,05 4 Máy photocopy 1,5 kW cái 0,05 5 Phần mềm (bản quyền) bộ 6,00 11 1.3. Định mức dụng cụ lao động 1.3.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ Bảng số 09 STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Ắc quy bộ 60 8,69 2 Áo rét BHLĐ cái 18 39,92 3 Đèn pin bộ 12 1,34 4 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,05 5 Ghế xếp ghi sổ cái 6 13,41 6 Giầy cao cổ đôi 12 79,84 7 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 8,69 8 Hộp cờ lê từ 7-22 mm hộp 48 0,08 9 Kìm thông dụng cái 36 0,05 10 Máy nạp ắc quy cái 96 0,88 11 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,05 12 Mũ bảo hộ lao động cái 12 79,84 13 Nilon (bạt) che máy 5m tấm 9 0,71 14 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 17,38 15 Quần áo BHLĐ bộ 9 79,84 16 Tất sợi đôi 8 79,84 17 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,11 18 Máy hút ẩm cái 60 4,99 19 Máy hút bụi cái 60 0,60 20 Đèn bàn 60 W cái 12 22,98 21 Găng tay đôi 8 6,48 22 Đệm mút 1 m x 1,2 m tấm 4 25,73 23 Đệm mút 0,4 m x 0,4 m tấm 6 25,73 24 Bình gas điều hòa bộ 36 0,05 25 Bơm hút chân không điều hòa bộ 36 0,05 26 Bộ nạp gas điều hòa bộ 36 0,05 27 Đồng hồ kẹp dòng điện cái 36 0,05 12 1.3.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phư

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.