🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định số 2/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Mai Sơn QUY CHẾ Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang ( K èm theo Quyết định số 2 / 2025/ QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Giang) ––––––––––
Điều 8. Quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Kho dữ liệu số Kho dữ liệu số phải được đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, an toàn thông tin để phục vụ quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, thông suốt; Tài khoản truy cập vào Kho dữ liệu số được tạo lập, phân quyền cho các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; Thực hiện lưu trữ nhật ký chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số theo quy định tại
Điều 45. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành. Việc thực hiện tạm ngừng hoặc chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số theo quy định tại
Điều 43. và
Điều 44. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP . Việc giải quyết vướng mắc trong kết nối, chia sẻ dữ liệu từ Kho dữ liệu số được thực hiện theo quy định tại Mục 5
Chương III Nghị định số 47/2020/NĐ-CP .
Điều 9. Đảm bảo an toàn thông tin Kho dữ liệu số 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Kho dữ liệu số phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số phải được giám sát bởi cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu số thông qua công cụ quản lý, giám sát phù hợp. 3. Kho dữ liệu số phải được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo quy định và phải được triển khai đầy đủ các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ được phê duyệt.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Chủ quản dữ liệu 1. Phân công 01 cán bộ làm đầu mối để phối hợp thực hiện các công việc liên quan đến quản lý, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý. 2. Thực hiện cung cấp, cập nhật dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý phục vụ mục đích theo quy định tại khoản 1
Điều 7. Quy chế này vào Kho dữ liệu số, đảm bảo tuân thủ theo quy định tại
Điều 6. Quy chế này. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu cung cấp, cập nhật. 3. Cung cấp các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu thuộc quyền quản lý vào Kho dữ liệu số. Chủ trì tiếp nhận, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xử lý các yêu cầu chia sẻ dữ liệu từ Bộ, ngành, địa phương khác liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. 4. Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý phục vụ mục đích quy định tại khoản 1
Điều 7. Quy chế này; đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu số thông qua API theo quy định tại khoản 1
Điều 7. Quy chế này. 5. Quản lý tài khoản khai thác, sử dụng Kho dữ liệu số được cấp; thực hiện quy định đảm bảo an toàn thông tin Kho dữ liệu số theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 10. Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Khi có sự thay đổi thông tin liên quan đến tài khoản được cấp, phải có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để điều chỉnh, cập nhật kịp thời. 6. Thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông trong trường hợp phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến kết nối, chia sẻ dữ liệu số, dữ liệu không chính xác, không được cập nhật kịp thời. 7. Cử cán bộ liên quan thuộc quyền quản lý tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng phục vụ quản lý, quản trị, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số do Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chuyên trách của Bộ, ngành Trung ương tổ chức. 8. Tổ chức tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu thuộc quyền quản lý theo các nội dung quy định khoản 2
Điều 16. Nghị định 47/2020/NĐ-CP ; xây dựng kế hoạch và thực hiện các biện pháp duy trì dữ liệu theo kết quả kiểm tra, đánh giá dữ liệu. 9. Thực hiện báo cáo định kỳ việc quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang theo các nội dung cụ thể sau: a) Tên báo cáo, nội dung báo cáo, mẫu đề cương báo cáo chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ quản dữ liệu. c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Thông tin và Truyền thông. d) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 7, thời gian chốt số liệu báo cáo theo quy định tại Điều 6, hình thức, phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2,
Điều 5. Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 11/9/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang. đ) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo một năm.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Kho dữ liệu số theo quy định tại
Điều 8. Quy chế này. 2. Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật các cơ quan, đơn vị trong quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu số. 3. Chủ trì, tổ chức kiểm tra, theo dõi, giám sát việc kết nối, cập nhật dữ liệu về Kho dữ liệu số; hướng dẫn chủ quản dữ liệu tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu. Tổng hợp, báo cáo và đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ, phương án nâng cấp hệ thống hạ tầng thiết bị, phần mềm ứng dụng để đảm bảo việc triển khai, vận hành Kho dữ liệu số đạt hiệu quả tốt nhất, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương. 4. Thực hiện quy định về đảm bảo an toàn thông tin Kho dữ liệu số theo quy định tại
Điều 9. Quy chế này và theo quy định pháp luật hiện hành. 5. Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng phục vụ quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số cho các cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng dữ liệu trong Kho dữ liệu số 1. Thực hiện việc khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu số theo quy định tại
Điều 7. Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Đảm bảo an toàn thông tin Kho dữ liệu số theo quy định tại khoản 1
Điều 9. Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 13. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Thông tin và truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. Phụ lục MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Giang ) –––––––––––– CƠ QUAN BÁO CÁO –––––––– Số: /BC-... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––––––––––– Bắc Giang, ngày tháng năm 2025 BÁO CÁO Tổng hợp tình hình quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang ––––––––––– I. Thông tin cán bộ quản lý dữ liệu Stt Tên cơ sở dữ liệu Thông tin cán bộ quản lý dữ liệu Là cán bộ chuyên trách CNTT Họ tên Chức vụ Đơn vị/ phòng/ ban Điện thoại liên hệ Có Không 1 (Tên CSDL) (Ghi họ tên cán bộ đầu mối được giao quản lý dữ liệu) … II. Thông tin cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu Kho dữ liệu số STT Tên cơ sở dữ liệu Có đặc tả API chia sẻ sử dụng Có chia sẻ sử dụng Dữ liệu cập nhật đến ngày báo cáo Xây dựng mới Có Không Có Không Có Không Có Không I CSDL kết nối về Kho dữ liệu số 1 (Tên CSDL) … II CSDL chia sẻ cho cơ quan khác sử dụng 1 (Tên CSDL) …… III Nhu cầu triển khai CSDL mới 1 (Tên CSDL) … IV Vướng mắc, đề nghị ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.