🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Văn bản hợp nhất số 77/VBHN-BQP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG Tư
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung U'0’ng, địa phương Thông tư số 99/2019/TT-BQP ngày 06 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về: l ẳ Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của chỉ huy trưởng, chính trị viên, phó chỉ huy trưởng, chính trị viên phó ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương. 2ề2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), xã, phường, đặc khu (gọi chung là câp xã). công tác quắc phòng ở Bộ ngành Trung ương, địa phương; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 thảng 6 năm 2020 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một so điều của Luật Dân quân tự vệ về to chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phù sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chỉnh sách đổi với Dân quân tự vệ; Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; Nghị định số 139/2020/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sô 13/2014/NĐ-CP; Nghị định số 220/2025/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chỉnh phủ sửa đoi, bo sung một sổ điều của một so Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 thảng 11 năm 2022 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vù cơ cấu tổ chức của bộ Quốc phòng, Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 thúng 02 năm 2025 của Chỉnh phủ sửa đoi, bổ sung một số điểu của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chỉnh phủ,Ế Theo đề nghị cùa Tổng Tham micu trưởng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hcmh Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư cùa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương; về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; moi quan hệ công tác của ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, ban chỉ huy quân sự bộ, ngcinh Trung ương về giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh trong Quân đội nhân dân Việt Nam; Quy định việc úp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đổi với Dân quân tự vệ,ặchương trình, nội dung; chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; tiêu chuẩn tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng và an ninh; chương trình khung giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chỉnh trị, tồ chức chính trị - xã hội, khi tổ chức chỉnh quyền địa phương 02 cấp 2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 3
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Quân đội trong thực hiện công tác
quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương.
Điều 2. Đối tuọng áp dụng
1. Chỉ huy trưởng, chính trị viên, phó chỉ huy trưởng, chính trị viên phó
ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương. 2.3 Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương; cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp tính, cấp xã. 3.4 Bộ, ngành Trung ương; ùy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; các cơ quan, đơn vị Quân đội và các cơ quan, tô chức liên quan đên thực hiện công tác quôc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương. Chưong II CHỨC TRÁCH, NHIỆM v ụ VÀ MÓI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CHỈ HƯY TRƯỞNG, CHÍNH TRỊ VIÊN, PHÓ CHỈ HUY TRƯỞNG, CHÍNH TRỊ VIÊN PHÓ BAN CHỈ HUY QUÂN s ự BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG
Điều 3. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của chỉ huy truửng
1. Chức trách
a)5 Đối với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành Trung ương (trường họp chỉ huy trưởng là cấp phó của người đứng đầu): Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành về công tác quốc phòng; b) Thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng; c) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành mình.
2. Nhiệm vụ
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 câp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quôc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 câp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 4 a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan tham mưu với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của Luật Quốc phòng và Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương (sau đây viết gọi là Nghị định số 168/2018/NĐ-CP), Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (sau đây viết gọn là Nghị định số 220/2025/NĐ-CP), cụ the6: - Ban hành hoặc trình cấp có thâm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chi thị, nghị quyết, chương trình, đề án, kế hoạch đế lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn và tố chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật; - Thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án về quốc phòng theo nhiệm vụ được giao; việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, đối ngoại với quốc phòng; thực hiện phòng thủ dân sự; - Phối hợp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân, phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ; công nghiệp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Chuẩn bị các điều kiện cần thiết bảo đảm động viên quốc phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện lệnh, quyết định, biện pháp trong giới nghiêm, thiết quân luật, tình trạng khấn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, động viên cục bộ, tổng động viên, đáp ứng yêu cầu chiến đấu và phục vụ chiến đấu; sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc; - Thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân, thân nhân của người phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân; chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật; - Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm nhu cầu dự trữ quốc gia cho quốc phòng theo quyết định của cấp có thấm quyền giao; - Đề nghị bố trí sĩ quan Quân đội biệt phái làm công tác quốc phòng phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tố chức và yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng của bộ, ngành mình; 6 Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 5 - Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan, tố chức, địa phương liên quan xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh, khoa học, công nghệ quân sự; huy động tiềm lực khoa học, công nghệ của cơ quan, tô chức mình để phục vụ nhiệm vụ quôc phòng; - Thanh tra, kiềm tra, sơ kết, tống kết, báo cáo; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về công tác quốc phòng theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: - Ban hành hoặc trình cấp có thấm quyền các chương trình, kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; - Tuyên truyền, phổ biến quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật; - Xây dựng kế hoạch và huy động lực lượng dự bị động viên; động viên nguồn lực của bộ, ngành Trung ương bảo đảm cho quốc phòng; động viên bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh; động viên công nghiệp; chuyển tổ chức, hoạt động của bộ, ngành Trung ương từ thời bình sang thời chiến; - Xây dựng, kiện toàn tổ chức và hoạt động ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương và cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành quản lý; - Chỉ đạo, hướng dẫn ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành quản lý thực hiện công tác dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; - Chỉ đạo, hướng dẫn ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành quản lý phối hợp với cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan tham gia xây dựng hệ thống chính trị, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ; - Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; - Hằng năm thực hiện lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; - Phối hợp với chính trị viên tiến hành công tác tuyên tuyền, giáo dục trong thực hiện công tác quốc phòng; - Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khác về quốc phòng theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền giao. 6
3. Mối quan hệ công tác
a)7 Đối với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành Trung ương (trường hợp chỉ huy trưởng là cấp phó của người đứng đầu): Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành về công tác quốc phòng; b) Đối với Bộ Quốc phòng: Chịu sự chi đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng; c) Đối với Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và cơ quan quân sự địa phương các cấp: Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành quản lý thực hiện công tác quốc phòng; d) Đối với ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức và đơn vị tự vệ thuộc bộ, ngành Trung ương quản lý: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng; đ) Đối với Chính trị viên: Phối hợp, hiệp đồng công tác; e) Đối với phó chỉ huy trưởng và chính trị viên phó: Chỉ đạo, chỉ huy thực hiện công tác quốc phòng.
Điều 4. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của chính trị viên
1. Chức trách
a)8 Tham mưu với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành về công tác tuyên truyền, giáo dục trong thực hiện công tác quốc phòng; b) Thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn của của Tổng Cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam về công tác tuyên truyền, giáo dục trong thực hiện công tác quốc phòng của bộ, ngành Trung ương; c) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục trong thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành mình.
2. Nhiệm vụ
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tô chức liên quan tham mưu với cấp có thấm quyền lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục trong thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành mình; 7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. b) Chủ trì, phối họp với cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo, hướng dẫn và tố chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục trong thực hiện công tác quốc phòng; c) Phối hợp với chỉ huy trưởng chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành mình;
3. Mối quan hệ công tác
a)9 Đối với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành Trung ương: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện công tác quốc phòng của bộ, ngành mình; b) Đối với Bộ Quốc phòng: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyên truyền, giáo dục trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; c) Đối với ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức và đơn vị tự vệ thuộc bộ, ngành quản lý: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tuyên truyền, giáo dục; công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của bộ, ngành mình; d) Đối với chỉ huy trưởng: Phối hợp, hiệp đồng thực hiện công tác quốc phòng; e) Đối với phó chỉ huy trưởng và chính trị viên phó: Chỉ đạo, chỉ huy thực hiện công tác quốc phòng.
Điều 5. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của phó chí
huy trưởng
1. Chức trách
a) Chịu trách nhiệm trước chỉ huy trưởng, chính trị viên về nhiệm vụ được phân công; b) Thay thể chỉ huy trưởng khi được giao.
2. Nhiệm vụ
a) Tham mưu với chỉ huy trưởng, chính trị viên về kế hoạch, nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện công tác quốc phòng của bộ, ngành mình; b) Giúp chỉ huy trưởng, chính trị viên triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
3. Mối quan hệ công tác
a) Đối với chỉ huy trưởng và chính trị viên: Chịu sự chỉ đạo, chỉ huy vê thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; 9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung m ột sổ điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 câp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 8 b) Đối với chính trị viên phó: Phối hợp, hiệp đồng thực hiện công tác quốc phòng; c) Đối với ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức và đơn vị tự vệ thuộc bộ, ngành quản lý: Chỉ đạo, hướng dẫn về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
Điều 6. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của chính trị
viên phó
1. Chức trách
a) Chịu trách nhiệm trước chính trị viên, chỉ huy trưởng chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyên truyền, giáo dục trong thực hiện công tác quốc phòng; b) Thay thế chính trị viên khi được giao.
2. Nhiệm vụ
a) Tham mưu với chính trị viên về kế hoạch, nội dung, biện pháp công tác chính trị, tư tưởng trong thực hiện công tác quốc phòng; b) Giúp chính trị viên, chỉ huy trưởng triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục trong thực hiện công tác quốc phòng.
3. Mối quan hệ công tác
a) Đối với chính trị viên, chỉ huy trưởng: Chịu sự chỉ đạo, chỉ huy và phục tùng sự chỉ đạo, chỉ huy; b) Đổi với phó chỉ huy trưởng: Phối hợp, hiệp đồng thực hiện công tác quốc phòng; c) Đối với ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức và đơn vị tự vệ thuộc bộ, ngành quản lý: chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyên truyền, giáo dục, công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự. Chuông III NHIỆM VỤ, QƯYÈN HẠN CỦA c o QUAN THƯỜNG TRỤC CỒNG TÁC QUỐC PHÒNG CẤP TỈNH, CẤP XÃ10
Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số
168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về công tác quốc
phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương, có hiệu lực thi hành kê từ 20 tháng
8 năm 2019, được sửa đối, bố sung bởi:
Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đối, bố sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân
quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 08 thảng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của
Chính phủ về công túc quoc phòng ở bộ, ngành trung ương, địa phương;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của Bộ
Qnoc phòng;
Theo để nghị của Tong Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chỉ tiết một số điều và
biện pháp thỉ hành Nghị định số 168/20ỉ8/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của
Chỉnh phủ về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương .
1 Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân
quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có
căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật Quốc phòng ngày 08
thủng 6 năm 2018; Luật Giảo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định sổ 168/20ỉ8/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chỉnh phủ về
2
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của CO’ quan thuòng trực công tác quốc
phòng cấp tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, ủ y ban Mặt trận Tố quốc,
đoàn thể cùng cấp tham mưu với cấp ủy, chính quyền tổ chức thực hiện nhiệm 10 Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quôc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 9 vụ quốc phòng theo quy định của Luật Quốc phòng và Nghị định số 168/2018/NĐ-CP, Nghị định so 220/2025/NĐ-CP, cụ thể11: a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, chương trình, đề án, kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương theo quy định của pháp luật; b) Tuyên truyền, phổ biến quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng; c) Thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ quốc phòng; việc kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế - xã hội; kết hợp quốc phòng với an ninh, đối ngoại của địa phương; d) Chủ trì, phối hợp xây dựng tiềm lực quốc phòng, thực hiện kế hoạch bảo đảm nhu cầu dự trữ quốc gia, động viên quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị, khối đại đoàn kết toàn dân, cơ sở vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trong khu vực phòng thủ; đ) Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, phòng không nhân dân và phòng thủ dân sự; e)12 Tổ chức diễn tập khu
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.