🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Nghị địnhSố: 273/2025/NĐ-CP· 16/08/2025
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 8. Luật Thanh tra và các tiêu chuẩn sau: a) Được xếp loại cán bộ ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm bổ nhiệm; không trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật; b) Có bằng tốt nghiệp đại học Công an trở lên hoặc đại học ngành khác trở lên đã được bồi dưỡng nghiệp vụ Công an; biết sử dụng tin học, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu công tác hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số đối với các vùng có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống. 2. Tiêu chuẩn cụ thể: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên.
Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính 1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Điều 14. Nghị định này. 2. Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên. 3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính. 4. Trong thời gian giữ ngạch thanh tra viên và tương đương đã trực tiếp tham mưu hoàn thành một trong những nhiệm vụ sau: sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết công tác năm; chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên về công tác công an hoặc công tác thanh tra; chủ biên hoặc tham gia biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Công an hoặc nghiệp vụ thanh tra. 5. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu 09 năm hoặc đã có thời gian giữ ngạch chức danh trung cấp hoặc tương đương trong Công an nhân dân. Đối với cán bộ có cấp bậc hàm Đại úy trở lên thì phải có thời gian giữ ngạch thanh tra viên tối thiểu là 01 năm.
Điều 16. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp 1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Điều 14. Nghị định này. 2. Có trình độ cao cấp lý luận chính trị. 3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp. 4. Trong thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính và tương đương đã trực tiếp tham mưu hoàn thành một trong những nhiệm vụ sau: tham gia xây dựng ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật; chủ nhiệm hoặc tham gia nghiên cứu đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh trở lên về công tác công an hoặc công tác thanh tra; chủ biên hoặc tham gia biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công an hoặc nghiệp vụ thanh tra. 5. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu 06 năm hoặc đã có thời gian giữ ngạch chức danh cao cấp trong Công an nhân dân. Đối với cán bộ có cấp bậc hàm Trung tá trở lên thì phải có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính tối thiểu là 01 năm.
Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên 1. Đương nhiên miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên trong các trường hợp sau đây: a) Nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành hoặc chuyển công tác khác; b) Bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân; c) Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định miễn nhiệm thanh tra viên trong các trường hợp sau đây: a) Vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao; b) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại
Điều 6. Luật Thanh tra; c) Có hành vi gian lận hoặc kê khai không trung thực trong hồ sơ bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra viên; d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên a) Việc đương nhiên miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên được tính từ thời điểm các quyết định, bản án có hiệu lực thi hành; b) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý thanh tra viên căn cứ khoản 2 Điều này, có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và có văn bản đề nghị về việc miễn nhiệm thanh tra viên gửi về Thanh tra Bộ Công an; c) Trên cơ sở đề nghị của Công an đơn vị, địa phương, Thanh tra Bộ Công an trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định; d) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý thanh tra viên có trách nhiệm thông báo quyết định miễn nhiệm; thu hồi thẻ thanh tra đối với cán bộ bị miễn nhiệm và gửi về Thanh tra Bộ Công an.
Điều 18. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên Công an nhân dân Thanh tra viên Công an nhân dân được hưởng chế độ theo quy định đối với lực lượng vũ trang và các chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra theo quy định tại khoản 3
Điều 17. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 19. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra 1. Chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 hằng năm, Công an đơn vị, địa phương gửi dự thảo kế hoạch thanh tra của đơn vị mình để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra năm sau của Bộ. 2. Căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của Bộ Công an, Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 hằng năm. Bộ trưởng Bộ Công an cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hằng năm. Chánh Thanh tra Bộ ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi được Bộ trưởng Bộ Công an cho ý kiến. 3. Căn cứ kế hoạch thanh tra của Bộ Công an, Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cục xây dựng kế hoạch thanh tra trình Thủ trưởng Công an cùng cấp cho ý kiến bằng văn bản. Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cục ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kế hoạch thanh tra của Bộ. 4. Kế hoạch thanh tra được gửi ngay đến Thủ trưởng Công an cùng cấp, cơ quan Thanh tra cấp trên trực tiếp, cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra.
Điều 20. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra 1. Hoạt động thanh tra Công an nhân dân được thực hiện theo hình thức quy định tại
Điều 19. Luật Thanh tra. 2. Việc ban hành quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây: a) Kế hoạch thanh tra hằng năm của Bộ Công an và Công an đơn vị, địa phương; b) Yêu cầu, đề nghị của Thủ trưởng Công an có thẩm quyền; c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền và phạm vi quản lý của Bộ Công an; d) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của lực lượng Công an nhân dân; đ) Căn cứ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Thời hạn thanh tra, gia hạn thời hạn thanh tra, tạm dừng và đình chỉ cuộc thanh tra 1. Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 25 ngày. Cuộc thanh tra do Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục tiến hành không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày. Thời gian tạm dừng cuộc thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều này không tính vào thời hạn thanh tra. 2. Việc gia hạn thời hạn thanh tra thực hiện theo quy định tại
Điều 33. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP. Việc tạm dừng cuộc thanh tra, đình chỉ cuộc thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 30,
Điều 31. Luật Thanh tra.
Điều 22. Ban hành quyết định thanh tra, xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo 1. Căn cứ khoản 2
Điều 20. Nghị định này, Chánh Thanh tra Công an các cấp ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo thẩm quyền. Quyết định thanh tra bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 3
Điều 26. Luật Thanh tra. 2. Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra, trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt. Trong quá trình thanh tra, theo đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra hoặc yêu cầu của Thủ trưởng Công an cùng cấp, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng và trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra. Căn cứ nội dung thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. 3. Quyết định thanh tra được gửi đến Thanh tra Bộ, Thủ trưởng Công an cùng cấp và gửi kèm đề cương yêu cầu báo cáo cho đối tượng thanh tra ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày công bố quyết định thanh tra. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm cần phải tiến hành thanh tra ngay thì việc gửi đề cương yêu cầu báo cáo có thể được thực hiện sau khi công bố quyết định thanh tra. 4. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm cần phải tiến hành thanh tra ngay thì không cần thông báo việc công bố quyết định thanh tra.
Điều 23. Công bố quyết định thanh tra 1. Đối với cuộc thanh tra theo kế hoạch, quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm cần phải tiến hành thanh tra ngay thì việc công bố quyết định thanh tra có thể được thực hiện sau khi lập biên bản về hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra; trường hợp đối tượng thanh tra cố tình vắng mặt thì Trưởng đoàn thanh tra lập biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp cơ sở và tiếp tục thực hiện thanh tra theo kế hoạch. 2. Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra chủ trì công bố quyết định thanh tra. Thành phần tham dự gồm: Đoàn thanh tra; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra mời đại diện cơ quan chủ trì tiến hành thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan dự buổi công bố quyết định thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản. 3. Việc công bố quyết định thanh tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
Điều 24. Nội dung thanh tra 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của các đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 4. Nghị định này. 2. Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an của các đối tượng quy định tại khoản 2
Điều 4. Nghị định này.
Điều 25. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra thực hiện theo quy định tại
Điều 21. Luật Thanh tra.
Điều 26. Đoàn thanh tra, nhật ký Đoàn thanh tra 1. Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cục thành lập để thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thành phần, trách nhiệm, tiêu chuẩn Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định từ
Điều 19. đến
Điều 25. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP. 2. Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại
Điều 31. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP. 3. Nhật ký Đoàn thanh tra được ghi bằng hình thức sổ nhật ký hoặc nhật ký điện tử. Nhật ký đoàn thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra quản lý, ghi chép những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra từ khi công bố quyết định thanh tra đến khi ban hành kết luận thanh tra. Cơ quan thanh tra có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Thủ trưởng Công an cùng cấp thực hiện việc in, phát Sổ nhật ký đoàn thanh tra hoặc sử dụng nhật ký điện tử theo mẫu thống nhất của Thanh tra Chính phủ.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thanh tra; quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng than
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.