🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2 . Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2026. Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn y tế bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. của Quy định này; b) Đối với cơ sở không đủ điều kiện xử lý tại chỗ và các cơ sở xử lý chất thải cùng cơ sở y tế lân cận: phải hợp đồng với đơn vị có giấy phép môi trường theo quy định hoặc các đơn vị khác có chức năng xử lý chất thải y tế nguy hại phù hợp với loại chất thải cần xử lý và phù hợp quy định pháp luật để thực hiện vận chuyển đến nơi xử lý. Trường hợp cơ sở y tế tự vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại cơ sở đến nơi xử lý thì các phương tiện, thiết bị vận chuyển phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 36,
Điều 37. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ; c) Việc vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại thực hiện theo quy định tại
Điều 69. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Điều 42. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT . d) Việc bàn giao chất thải rắn y tế nguy hại giữa chủ nguồn thải và cơ sở xử lý phải được ghi vào sổ giao, nhận chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT hoặc sử dụng liên chứng từ chất thải nguy hại theo Mẫu số 04 quy định khoản 4
Điều 2. Thông tư 07/2025/TT-BTNMT. 3. Phương thức xử lý chất thải rắn y tế nguy hại: a) Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tự xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị mình, phải đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 70. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và được phép xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận nhưng phải đảm bảo công suất xử lý và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. Trường hợp công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại của các cơ sở không đảm bảo hoặc có sự cố, phát sinh chất thải gây quá tải thì hợp đồng với đơn vị có giấy phép môi trường theo quy định để xử lý. b) Các cơ sở y tế không thuộc quy định tại điểm a phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 70. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. 4. Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định này khi có sự thay đổi các quy định của pháp luật hoặc thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định. 3. Kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải y tế theo quy định. 4. Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế theo đúng quy định tại
Điều 42. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 17
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2021/TT-BYT và Quy định này.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Y tế 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy định này; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải rắn y tế theo đúng quy định. 2. Kịp thời thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy định này (nếu có). 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường Thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn theo quy định. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thường xuyên kiểm tra xử lý, giải quyết công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở y tế 1. Thực hiện quản lý chất thải rắn y tế theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2021/TT-BYT và Quy định này. 2. Phân công lãnh đạo cơ sở y tế phụ trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế; bố trí cán bộ chuyên trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế; giao nhiệm vụ cho bộ phận phụ trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế, bố trí người của cơ sở y tế hoặc lựa chọn đơn vị có đủ năng lực theo quy định để thực hiện vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ. 3. Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn y tế hoặc tích hợp trong kế hoạch hoạt động chung h à ng năm của cơ sở y tế; lập dự toán hoặc bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện việc quản lý chất thải rắn y tế theo quy định. 4. Thực hiện việc xác định các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của Thông tư số 20/2021/TT-BYT. 5. Thực hiện yêu cầu về kế hoạch, biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm cả phương án xử lý trong trường hợp lượng chất thải rắn y tế gia tăng bất thường do dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng). 6. Tổ chức tập huấn, truyền thông, phổ biến cho viên chức, người lao động và các đối tượng có liên quan các quy định về quản lý chất thải rắn y tế tại đơn vị, cơ sở y tế của mình. 7. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực hoặc lựa chọn đơn vị có đủ năng lực theo quy định để thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế. 8. Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế theo quy định tại
Điều 13. Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi việc triển khai quy định này, định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này, tổng hợp kết quả quản lý chất thải rắn y tế trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.