Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Quyết định22/2026/QĐ-UBND· 17/03/2026

Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2 . Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau: a) Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre. b) Quyết định số 4531/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy chế quản lý và vận hành Hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long. c) Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh.

Điều 9. Rà soát, cập nhật và lưu trữ thông tin 1. Các thông tin cố định trên Cổng thông tin điện tử được định kỳ rà soát để hiệu chỉnh cho phù hợp. Việc rà soát thông tin đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử được thực hiện khi thông tin có sự thay đổi hoặc theo yêu cầu của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử. Trong trường hợp cần thiết, Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử yêu cầu các đơn vị thuộc cơ quan chủ quản phối hợp rà soát thông tin trên Cổng thông tin điện tử. 2. Thông tin đã đăng tải phải được cập nhật kịp thời sau khi rà soát thông tin. 3. Lưu trữ thông tin: a) Thông tin đăng tải trên Cổng thông tin điện tử được lưu trữ theo quy định của pháp luật về Lưu trữ. b) Các thông tin, dữ liệu điện tử của Cổng thông tin điện tử định kỳ thực hiện sao lưu phải đảm bảo nguyên tắc 3-2-1: lưu giữ ít nhất 03 bản sao của dữ liệu; lưu trữ bản sao trên 02 phương tiện lưu trữ khác nhau; lưu trữ 01 bản sao bên ngoài nơi làm việc.

Chương III QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Điều 10. Quản lý Cổng thông tin điện tử 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối quản lý Cổng thông tin điện tử, thống nhất quản lý đồng bộ, đảm bảo vân hành ổn định và duy trì hoạt động thường xuyên của Cổng thông tin điện tử theo quy định tại khoản 12

Điều 8. Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 01/2025/TT-VPCP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT- VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và điểm c khoản 7

Điều 2. Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. 2. Cơ quan chủ quản thực hiện quản trị, vân hành và duy trì hoạt động Cổng thành phần đảm bảo đồng bộ với Cổng chính. Khi thiết lâp Cổng/Trang thông tin điện tử của đơn vị trực thuộc phải đảm bảo là Cổng thành phần của Cổng chính.

Điều 11. Đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động an toàn cho Cổng thông tin điện tử, định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu (ít nhất 01 lần/tuần) và xây dựng giải pháp hiệu quả phòng, chống các tấn công gây mất an toàn thông tin cho Cổng thông tin điện tử; xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm Cổng thông tin điện tử hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động theo dõi các vấn đề lỗ hổng bảo mật từ nhà phát triển ứng dụng, kịp thời cập nhật, nâng cấp Cổng thông tin điện tử lên các phiên bản mới nhất khi nhân được cảnh báo lỗ hổng bảo mật từ cơ quan chuyên trách về an toàn thông tin nhằm đảm bảo an toàn an ninh thông tin, an toàn dữ liệu cho toàn hệ thống, kịp thời xử lý những sự cố phát sinh, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, liên tục và thông suốt. 3. Người dùng có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài khoản được cấp theo quy định của pháp 1uật hiện hành, chịu trách nhiệm đối với các sự cố xảy ra do lộ lọt thông tin tài khoản không xuất phát từ lỗ hổng hệ thống; thiết lập mật khẩu có độ phức tạp cao và thay đổi mật khẩu định kỳ theo quy định tại điểm c khoản 2

Điều 4. Quy chế này; tuân thủ các quy định về an ninh mạng, an toàn thông tin, kịp thời báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện sự cố an toàn thông tin trên Cổng thông tin điện tử để phối hợp xử lý theo quy định. 4. Công chức, viên chức được phân công quản trị Cổng thông tin điện tử (sau đây gọi tắt là chuyên viên quản trị) phải thực hiện phân quyền tài khoản người dùng đảm bảo phù hợp chức năng, nhiệm vụ của từng người dùng được cơ quan chủ quản giao quản trị, cập nhật, xử lý thông tin trên Cổng thông tin điện tử.

Điều 12. Kết nối, tích hợp, liên kết Cổng thông tin điện tử 1. Cổng thông tin điện tử phải được kết nối, tích hợp và liên kết để chia sẻ, trao đổi thông tin nhằm bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác thông tin trên mọi lĩnh vực của tỉnh. 2. Việc kết nối, tích hợp giữa các Cổng/Trang thông tin điện tử được thực hiện thông qua việc thiết lập cấu hình các module chức năng đã có trên Cổng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định hiện hành. 3. Việc kết nối, tích hợp, chia sẻ và trao đổi thông tin giữa Cổ ng thông tin điện tử với các Cổng thông tin điện tử không phải là Cổng thành phần và các hệ thống thông tin khác, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và các quy định khác có liên quan.

Điều 13. Bảo trì, duy trì hoạt động, nâng cấp, hiệu chỉnh 1. Cổng thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, giám sát hoạt động để đảm bảo hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày. 2. Hằng năm, Trung tâm Thông tin điều hành thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát và đề xuất phương án nâng cấp, hiệu chỉnh Cổng thông tin điện tử đảm bảo đúng quy định và phù hợp với nhu cầu thực tế. 3. Cơ quan chủ quản có phương án trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và dữ liệu cho Cổng thành phần của đơn vị đảm bảo hiệu quả.

Điều 14. Xử lý sự cố, tiếp nhận và xử lý thông tin vi phạm 1. Trung tâm Thông tin điều hành thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối tiếp nhận và xử lý sự cố, thông tin vi phạm trên Cổng thông tin điện tử. 2. Xử lý sự cố, thông tin vi phạm b) Khi có nguy cơ hoặc xảy ra sự cố kỹ thuật, sự cố an toàn thông tin ảnh hưởng đến hoạt động của Cổng thông tin điện tử, chuyên viên quản trị của cơ quan chủ quản có trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân, triển khai biện pháp khắc phục nhằm bảo đảm hệ thống ho ạt động ổn định, liên tục; trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý phải báo cáo người có thẩm quyền và phối hợp với đơn vị đầu mối tiếp nhận và xử lý sự cố để xử lý theo quy định. b) Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử chưa đáp ứng theo quy định tại

Điều 5. Quy chế này hoặc thông tin không chính xác thì báo với cơ quan chủ quản để xử lý theo quy định của pháp luật. c) Khi nhận được yêu cầu xử lý thông tin vi phạm, thông tin công khai không chính xác của tổ chức, cá nhân, cơ quan chủ quản tiếp nhận yêu cầu và xử lý theo quy định tại

Điều 22. Luật số 104/2016/QH13 và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 1. 5 . Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này; là đơn vị đầu mối về kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng, quản lý, vận hành, nâng cấp và đảm bảo duy trì hoạt động thông suốt, an toàn và bảo mật Cổng thông tin điện tử. 2. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử đảm bảo hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày. 3. Đảm bảo an toàn thông tin cho hoạt động Cổng thông tin điện tử được quy định tại

Điều 11. của Quy chế này. 4. Tổ chức triển khai tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ viết tin, bài, quản trị, sử dụng và bàn giao tài khoản quản trị Cổng thành phần cho cơ quan chủ quản. 5. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự trù kinh phí hằng năm phục vụ cho công tác quản lý và duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 6. Chủ động, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng và trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ cho Cổng thông tin điện tử và xây dựng phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đề xuất được phê duyệt. 7. Định kỳ hằng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo cấp độ cho Cổng thông tin điện tử, kết quả đánh giá là cơ sở để phê duyệt dự toán duy trì Cổng thông tin điện tử năm kế tiếp. 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vấn đề mới hoặc Trung ương có ban hành quy định khác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến đóng góp trình Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi, bổ sung Quy chế này đảm bảo phù hợp quy định pháp luật hiện hành.

Điều 16. Việc thành lập, thành phần và trách nhiệm của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử 1. Thành lập Ban Biên tập Ban Biên tập Cổng chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, Ban Biên tập Cổng thành phần do Thủ trưởng cơ quan chủ quản thành lập, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chủ quản trong việc thu thập, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của Cổng thông tin điện tử, Bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin (nếu có) của đơn vị là thường trực của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử. 2. Thành phần Ban Biên tập Số 1ượng của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định căn cứ trên tình hình thực tế, gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, lãnh đạo Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử có thể làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chế độ làm việc của các thành viên do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định. 3. Trách nh

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.