🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định25/2026/QĐ-UBND· 25/03/2026
Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 13/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 12. Chuyển đổi mục đích sử dụng đối với các moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác tạo thành hồ Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đối với moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác tạo thành hồ để điều hòa, tích trữ nước, cấp nước, tạo cảnh quan; cập nhật, bổ sung vào danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh và danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
Điều 13. Bảo vệ nước dưới đất 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 7
Điều 31. Luật Tài nguyên nước. Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất được xem xét, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc điều chỉnh đột xuất để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ nguồn nước. 2. Việc lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước dưới đất của mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác nước dưới đất và các thông tin, số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia (nếu có). Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh quyết định việc bổ sung công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất. 3. Căn cứ kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện việc khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi. 4. Việc trám lấp giếng bị hỏng không còn sử dụng hoặc không có kế hoạch tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1
Điều 31. của Luật Tài nguyên nước thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng không sử dụng và trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc trám lấp giếng, phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền kết quả thi công trám lấp giếng theo quy định của pháp luật.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 14. Điều hòa, phân phối tài nguyên nước 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo điều hòa, phân phối tài nguyên nước và điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; chỉ đạo vận hành hiệu quả các công trình khai thác, sử dụng nước, các công trình tích, trữ nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên sông nội tỉnh; 2. Căn cứ kịch bản nguồn nước các lưu vực sông Srêpốk, sông Ba, sông Cầu (Sông Tam Giang), sông Bàn Thạch, hệ thống sông Kỳ Lộ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố và các yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các tổ chức quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước lập, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Điều hòa, phân phối tài nguyên nước khi xảy ra hạn hán, thiếu nước 1. Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, căn cứ nguyên tắc, thứ tự ưu tiên được xác định trong quy hoạch tỉnh để hạn chế phân phối tài nguyên nước cho các hoạt động sử dụng nhiều nước, chưa cấp thiết và ưu tiên hàng đầu cấp cho sinh hoạt, các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định sử dụng các nguồn nước mặt, nước dưới đất và các công trình cấp nước dự phòng hiện có trên địa bàn tỉnh để chủ động ứng phó với tình trạng thiếu nước bảo đảm nước cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước thiết yếu khác; chỉ đạo huy động mọi nguồn lực để thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước trên địa bàn. 3. Căn cứ kịch bản nguồn nước, đối với lưu vực sông dự báo xảy ra hạn hán, thiếu nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước và điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông nội tỉnh. 4. Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, lộ trình quy định các loại dự án phải có phương án sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước đối với dự án tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước và xác định các ưu đãi mà dự án đó được hưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Phương án chuyển nước lưu vực sông 1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển nước hoặc có hoạt động đào sông, kênh, mương, rạch chuyển nước ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và đời sống của Nhân dân theo quy định tại khoản 1
Điều 47. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước có trách nhiệm đề xuất dự án chuyển nước trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận phương án. Việc chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước được thực hiện trước khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết định đầu tư dự án. 2. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết định đầu tư đối với các dự án có hoạt động chuyển nước hoặc có hoạt động đào sông, kênh, mương, rạch chuyển nước ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế - xã hội, môi trường và đời sống của nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ Văn bản chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 17. Điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Srêpốk và lưu vực sông Ba Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Srêpốk và lưu vực sông Ba, báo cáo UBND tỉnh xem xét, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 18. Khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực h
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.