Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Quyết định26/2026/QĐ-UBND· 25/03/2026

Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 14. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP a) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại theo quy định tại điểm a khoản 1

Điều 14. của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được xác định bằng 10% giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại. b) Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan căn cứ định mức, đơn giá xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khảo sát giá phổ biến trên thị trường hoặc thuê đơn vị tư vấn để xác định giá trị cụ thể gửi cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực cấp xã thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt để thực hiện. 2. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm a khoản 11

Điều 3. Nghị quyết số 254/2025/QH15 Nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất phải phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường như sau: a) Diện tích bồi thường là phần diện tích bị ảnh hưởng; trường hợp nhà ở, công trình phục vụ đời sống phải phá dỡ một phần, ranh giải tỏa ở giữa hai cột chịu lực thì được tính hỗ trợ thêm phần nhà ở, công trình phục vụ đời sống từ ranh giải tỏa vào đến cột chịu lực còn lại gần nhất của nhà, công trình phải phá dỡ. b) Mức bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng mới đối với diện tích thực tế của nhà, công trình phục vụ đời sống bị thiệt hại tính theo quy định về bảng giá nhà ở, công trình phục vụ đời sống do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; Trường hợp loại nhà ở, công trình không có trong q uy định về b ảng giá nhà ở, công trình của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và không có trong suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn để xác định theo thực tế làm cơ sở để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thẩm định theo quy định tại khoản 3

Điều 3. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; Chi phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2

Điều 15. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Trường hợp mộ di dời được xây theo mẫu có giá được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành thì chi phí xây dựng được bồi thường xác định theo đơn giá đã được ban hành. Trường hợp mộ di dời xây không theo mẫu đã có giá thì giao Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bồi thường chi phí xây dựng trên cơ sở đề xuất của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với các cơ quan liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xác định. 2. Bồi thường chi phí đào, bốc, di dời, chi phí tâm linh, giao Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với các cơ quan liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xác định . 3. Trường hợp hộ gia đình tự lo đất di dời mồ mả thì ngoài phần bồi thường theo khoản 1 và khoản 2 Điều này thì còn được hỗ trợ thêm chi phí về đất 2.000.000 đồng/mộ. 4. Trường hợp hộ gia đình sử dụng hình thức hỏa táng, lưu trữ tro cốt tại các cơ sở lưu trữ tro cốt thì ngoài phần bồi thường theo khoản 1 và khoản 2 Điều này thì còn được hỗ trợ thêm 10.000.000 đồng/mộ.

Điều 6. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc tài sản công nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ theo quy định tại

Điều 16. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Người đang sử dụng nhà ở thuộc tài sản công (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc tài sản công và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp như sau: 1. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp thì mức bồi thường được xác định theo khối lượng cải tạo, sửa chữa, nâng cấp thực tế còn lại nhân (x) với đơn giá bộ phận nhà công trình theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thu hồi đất. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với các cơ quan liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xác định. 2. Trường hợp tự ý cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì không được bồi thường.

Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm b Khoản 2

Điều 17. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất chưa thu hồi hết thì chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng 10% giá đất theo vị trí đất, loại đất trong bảng giá đất theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt đối với phần diện tích đất thu hồi thực tế có đầu tư vào đất.

Điều 8. Bồi thường thiệt hại đối với đất và tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn theo quy định tại điểm c khoản 1

Điều 18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và khoản 3

Điều 16. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP 1. Đối với đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất ở thì được bồi thường bằng 80% giá bồi thường giá đất cùng loại đất. Giá đất bồi thường là giá đất được xác định bằng giá đất trong bảng giá đất theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ thì được bồi thường bằng 60% giá bồi thường về đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ. Giá đất bồi thường là giá đất được xác định bằng giá đất trong bảng giá đất theo quy định hiện hành. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với các cơ quan liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xác định. 3. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không theo quy định tại khoản 3

Điều 16. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP thì được bồi được bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng hợp pháp trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật đất đai và trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì được hỗ trợ bằng 50% giá xây dựng mới nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không. b) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật đất đai thì được hỗ trợ bằng 30% giá xây dựng mới đối với nhà ở, công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004; hỗ trợ bằng 20% giá xây dựng mới đối với nhà ở, công trình xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014.

Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2

Điều 104. Luật số 31/2024/QH15 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở, có nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất và cự ly < 50km thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau: a) Diện tích xây dựng từ 15 m 2 trở xuống, bồi thường: 5.500.000 đồng/hộ. b) Diện tích xây dựng lớn hơn 15 m 2 đến 30 m 2 , bồi thường: 7.500.000 đồng/hộ . c) Diện tích xây dựng lớn hơn 30 m 2 đến 50 m 2 , bồi thường: 10.000.000 đồng/hộ. d) Diện tích xây dựng lớn hơn 50 m 2 đến 100 m 2 , bồi thường: 12.000.000 đồng/hộ. đ) Diện tích xây dựng lớn hơn 100 m 2 , bồi thường: 14.000.000 đồng/hộ. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải giải tỏa nhà, công trình xây dựng nhưng sẽ được xây dựng lại tại phần diện tích đất còn lại của thửa đất thu hồi thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt bằng 50% giá trị bồi thường theo từng diện tích xây dựng bị tháo dỡ tương ứng tại khoản 1 Điều này . 3. Khi Nhà nước thu hồi đất mà hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở, có nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất và cự ly ≥ 50km thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản: 15.000.000 đồng/hộ. 4. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với tổ chức phải di chuyển tài sản và các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán theo khối lượng tháo dỡ, lắp đặt, cự ly vận chuyển, đơn giá vận chuyển, đơn giá nhân công để xác định mức bồi thường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, kết luận. 5. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển lắp đặt; trường hợp tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan thì được bồi thường thiệt hại. Giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với chủ cơ sở sản xuất - kinh doanh và các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thuê đơn vị có tư cách pháp nhân lập dự toán theo khối lượng tháo dỡ, lắp đặt, cự ly vận chuyển, đơn giá vận chuyển, đơn giá nhân công để xác định mức bồi thường và giá trị thiệt hại (nếu có) báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, kết luận.

Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2

Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi từ 20% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ bằng 70% mức quy định tại khoản 1

Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP; thu hồi từ 10% đến dưới 20% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại khoản 1

Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP; thu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ bằng 20% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1

Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Mức hỗ trợ quy định tại khoản 1

Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp này là mức cho trường hợp thu hồi từ 30%-70% diện tích đất đang sử dụng. 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất (kể cả hợp đồng hết hạn nhưng chưa gia hạn) thì được hỗ trợ theo khoản 1

Điều 19. của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 1 1 . Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 4 và khoản 5

Điều 109. Luật số 31/2024/QH15 và khoản 3

Điều 22. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Hỗ trợ bằng tiền theo giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá các loại đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hiện hành đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Hỗ trợ bằng 04 lần đối với đất từ 02 vụ lúa trở lên và bằng 02 lần đối với các loại đất nông nghiệp còn lại. 2. Mức hỗ trợ cho người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng theo quy định tại khoản 1

Điều 5. Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi, như sau: a) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo: Người có đất thu hồi, mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng không quá 03 triệu đồng/người/khóa học. b) Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại: Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học. Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học (nếu địa điểm đào tạo xa nơi cư trú từ 15 km trở lên). Riêng đối vớ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.