🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
법령 - 베트남 (2026)
🇻🇳 Original: Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính
Số: 79/2026/N
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm
hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực quản lý,
bảo vệ biên giới quốc gia xảy ra ở khu vực biên giới không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá
nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; b) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; d) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp; đ) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; e) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, hộ gia
đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu,
vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở; công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới là làm thay đổi tính nguyên trạng của mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở, công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới.
2. Công trình phòng thủ vùng biển là hệ thống công trình quân sự, công
trình phòng thủ dân sự ở khu vực biên giới biển, trừ công trình biên giới.
3. Công trình biên giới là công trình được xây dựng để cố định đường biên
giới quốc gia, công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
4. Công trình kiên cố là công trình được xây dựng bằng vật liệu xây dựng
theo thiết kế có tính chất vĩnh cửu, vững chắc và tồn tại lâu dài, được phân loại theo công năng sử dụng, gồm: Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh và cả thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới; hàng rào dây thép gai; thiết bị giám sát, khống chế và ngăn chặn; các công trình cửa khẩu.
5. Xây dựng trái phép công trình kiên cố là hành vi khi chưa có thỏa thuận
của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước có chung đường biên giới mà tự ý xây dựng các công trình kiên cố, có tính chất vĩnh cửu, kể cả việc mở rộng các công trình đã có trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia.
6. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới gồm:
a) Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, thẻ ABTC, tem AB; các loại giấy thông hành cấp theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới đất liền; b) Giấy tờ khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới áp dụng đối với cư dân
biên giới gồm: a) Tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc: Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới; b) Tuyến biên giới Việt Nam - Lào: Giấy tờ do hai Bên thỏa thuận (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 23 Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày 16 tháng 3 năm 2016); c) Tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia: Giấy chứng minh biên giới (đối với cư dân biên giới Campuchia), thẻ Căn cước công dân.
Điều 4. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
1. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm
hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Xử lý vi phạm hành chính), cụ thể như sau: a) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9; điểm đ khoản 5 Điều 12 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày cá nhân, tổ chức thực hiện xong hành vi cung cấp thông tin không đúng sự thật; làm thủ tục khai báo không đầy đủ, không chính xác để được cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới hoặc làm sai lệch hồ sơ biên phòng điện tử; b) Hành vi vi phạm hành chính quy định về thông báo, khai báo, trình báo, đăng ký, xin phép; không xuất trình giấy phép, sử dụng sai giấy phép, quá thời gian, phạm vi ghi trong giấy phép quy định tại điểm b khoản 2, điểm a khoản 4, điểm a, điểm b khoản 7 Điều 9; điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8, điểm b khoản 9, điểm c khoản 10 Điều 11; khoản 1, khoản 2, điểm d, điểm e khoản 5, điểm a, điểm d khoản 6 Điều 12 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm; c) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 10; điểm a khoản 3, điểm e khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định kiểm tra hoặc chống đối, không cung cấp thông tin theo hiệu lệnh, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; d) Hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo, thông báo quy định tại điểm c khoản 3, khoản 5 Điều 11; khoản 1 Điều 14 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày tổ chức, cá nhân báo cáo, thông báo theo quy định; đ) Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là các hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Điều 5. Hình thức xử phạt, nguyên tắc xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ
biên giới quốc gia, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính sau: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền.
2. Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau: a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); b) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng sản, hải sản, môi trường và giấy phép xây dựng, vận tải, kinh doanh từ 06 tháng đến 12 tháng; tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và giấy phép hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu biên giới đất liền từ 03 tháng đến 06 tháng; c) Trục xuất.
3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ
biên giới quốc gia đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần: Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được coi là tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15; khoản 1 Điều 16 Nghị định này thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
4. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia như sau: a) Buộc rời khỏi khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu (trừ cư dân biên giới); b) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định; c) Buộc lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan; d) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ, giấy phép xuống tàu, Giấy phép - Permit; đ) Buộc khôi phục cảnh quan khu vực cửa khẩu.
Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, thi hành các
hình thức xử phạt vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
1. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực hiện theo quy định tại Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 118/2021/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP và quy định tại Nghị định này.
2. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ
chức vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có quyền tạm giữ giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt bổ
sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được quyền tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính và yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm đưa phương tiện vi phạm hành chính về trụ sở cơ quan để giải quyết.
4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6, điểm b khoản 9
Điều 9. ; khoản 6 Điều 13; khoản 4 Điều 15 Nghị định này thì người có thẩm
quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.
5. Trường hợp người điều khiển phương tiện vận tải liên vận xuất cảnh,
nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đất liền không có phù hiệu gắn trên phương tiện, không có giấy tờ hoặc sử dụng giấy tờ hết giá trị đối với một trong các loại giấy tờ theo quy định của Hiệp định vận tải đường bộ mà Việt Nam đã ký kết với các nước có chung đường biên giới và quy định của pháp luật Việt Nam, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được quyền tạm dừng thực hiện thủ tục xuất cảnh đối với phương tiện Việt Nam, tạm dừng thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh đối với phương tiện nước ngoài.
6. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới
quốc gia trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP khi đảm bảo các điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực quản
lý, bảo vệ biên giới quốc gia
1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên
giới quốc gia là 75.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối
với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 9; điểm a khoản 5 Điều 10; điểm b khoản 7 Điều 11; điểm d khoản 2 Điều 12; Điều 14 Nghị định này. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương III Nghị
định này là thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức bằng hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ biên giới
quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau: a) Thăm dò địa chất, khai thác tài nguyên, khoáng sản theo giấy phép làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở; công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới; b) Đổ đất đá, chất thải xuống sông, suối biên giới; c) Không có phương án phòng, chống cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng khi xây dựng các công trình trên sông, suối biên giới.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau: a) Làm hư hại mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, điểm cơ sở, bia chủ quyền trên các đảo; b) Làm thay đổi dòng chảy sông, suối biên giới hoặc làm ảnh hưởng đến đường biên giới quốc gia; c) Xây dựng trái phép công trình kiên cố trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia; d) Xây dựng trái phép công trình trên sông, suối biên giới.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng sản, giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này; c) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; buộc phá dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với
hành vi công dân Việt Nam vào khu vực biên giới đất liền không mang theo thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước, căn cước điện tử hoặc Hộ chiếu.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những
hành vi sau: a) Tạm trú, lưu trú, đi lại trong khu vực biên giới đất liền không đúng quy định; b) Không thông báo, khai báo, đăng ký với cơ quan, người có thẩm quyền về việc lưu trú, tạm trú trong khu vực biên giới đất liền hoặc che giấu, giúp đỡ người khác đi lại, lưu trú, tạm trú trái phép trong khu vực biên giới đất liền; c) Cư dân biên giới sử dụng giấy tờ xuất, nhập cảnh biên giới hết giá trị để qua lại biên giới; d) Cư dân biên giới đi quá phạm vi quy định khi được phép qua lại biên giới; đ) Cư dân biên giới cung cấp thông tin không đúng sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới; e) Người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) không có giấy tờ theo quy định; g) Cư dân biên giới chăn thả gia súc, gia cầm qua biên giới.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau: a) Canh tác, đào bới trong phạm vi đường thông tầm nhìn biên giới; b) Vi phạm quy tắc hoạt động của tàu thuyền trên sông, suối biên giới; c) Ra, vào, đi lại, điều khiển phương tiện, tiến hành các hoạt động không đúng quy định trong vùng cấm.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau: a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền nhưng không cử người đi cùng, không thông báo với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và Công an cấp tỉnh nơi đến; b) Không chấp hành quyết định tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới của người có thẩm quyền; c) Dẫn dắt, tạo điều kiện cho người, phương tiện vào hoạt động trái phép trong khu vực biên giới đất liền; d) Đi lại quá phạm vi quy định trong khu vực biên giới đất liền, trừ trường hợp là cư dân biên giới; đ) Quay phim, chụp ảnh, ghi âm, đo, vẽ cảnh vật, ghi hình trái phép bằng các thiết bị điện tử, thu phát vô tuyến điện ở những nơi có biển cấm trong khu vực biên giới.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau: a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới chưa được cấp phép hoặc không được cấp phép của cơ quan Công an có thẩm quyền; b) Cư dân biên giới vượt biên giới làm ruộng, rẫy; c) Cư dân biên giới qua lại biên giới không có giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới theo quy định của pháp luật; d) Cư dân biên giới qua lại biên giới không đúng các điểm quy định dành cho việc qua lại của cư dân biên giới; đ) Cư dân biên giới sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới của người khác để qua lại biên giới; e) Cư dân biên giới cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau: a) Đốt cây khai hoang trong phạm vi 1.000 mét tính từ đường biên giới trên đất liền; b) Xâm cư ở khu vực biên giới đất liề
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.