Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Thông tư07/2025/TT-TANDTC· 01/08/2025

문서 — 베트남 (2025)

🇻🇳 Original: Thông tư Quy định thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Số: 07/2025/TT-TANDTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức, nội dung và quy trình thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội đồng kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và các bộ phận giúp việc kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Người dự thi” là công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để

đăng ký tham dự kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, được lãnh đạo đơn vị giới thiệu và được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân phê duyệt tham dự kỳ thi.

2. “Người trúng tuyển” là người được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm

phán Tòa án nhân dân phê duyệt kết quả trúng tuyển tại kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

3. “Người thân thích” là người có quan hệ sau đây với người dự thi: Là vợ,

chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột.

4. “Hội đồng kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân” là Hội đồng do

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân quyết định thành lập theo từng kỳ thi, có nhiệm vụ tổ chức kỳ thi theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (sau đây gọi tắt là Hội đồng kỳ thi).

Điều 3. Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

Việc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, khách quan, công khai, minh bạch, công bằng và dân chủ; bảo đảm đúng quy trình nhằm lựa chọn những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo hai phần thi như sau:

1. Phần thi trắc nghiệm

a) Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy b) Thời gian thi 60 phút c) Thang điểm 100 điểm

2. Phần thi viết

a) Hình thức thi viết hoặc kết hợp giữa thi viết và phỏng vấn b) Thời gian thi 180 phút Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: thời gian thi viết là 180 phút, thời gian thi phỏng vấn tối đa là 30 phút (người dự thi có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn). c) Thang điểm 100 điểm Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm. Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ BAN GIÚP VIỆC Mục 1 HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, gồm:

a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng; b) Một Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, một lãnh đạo Bộ Quốc phòng và một lãnh đạo Bộ Nội vụ là các Ủy viên Hội đồng.

2. Danh sách Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định sau khi trao đổi với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán

Tòa án nhân dân

1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ,

quyền hạn sau đây: a) Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật và Thông tư này; b) Công bố danh sách người trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; c) Làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp biểu quyết có số phiếu ngang nhau thì theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết; d) Trong quá trình hoạt động, được sử dụng con dấu của Tòa án nhân dân tối cao để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.

2. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có các nhiệm

vụ, quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; b) Phân công nhiệm vụ cho Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; c) Quyết định thành lập Ban thư ký để thực hiện nhiệm vụ trong suốt quá trình hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; d) Quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi để thực hiện nhiệm vụ theo từng kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; đ) Quyết định thành lập Hội đồng kỳ thi để tổ chức thực hiện kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo từng kỳ thi cụ thể; e) Quyết định điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể của người đăng ký dự thi tại mỗi kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi; g) Quyết định về hình thức, thời gian, địa điểm tổ chức thi; h) Phê duyệt chương trình hệ thống kiến thức, ôn tập cho người dự thi (nếu có); i) Phê duyệt kết quả thi và danh sách người trúng tuyển tại mỗi kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; k) Chỉ đạo việc giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; l) Trực tiếp giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về tư cách thành viên Ban giám sát kỳ thi và hoạt động của thành viên Ban giám sát kỳ thi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát kỳ thi; trực tiếp giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về tư cách thành viên Hội đồng kỳ thi và về các hoạt động của Hội đồng kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng kỳ thi đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại, tố cáo.

3. Các Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện

nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch phân công và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công.

Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân tổ chức họp để thảo

luận, thống nhất các nội dung liên quan đến việc tổ chức và triển khai kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Phiên họp của Hội đồng được tổ chức khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng

số thành viên tham dự. Thành viên vắng mặt phải có ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, Ban Thư ký có trách nhiệm lấy ý

kiến các Ủy viên Hội đồng bằng văn bản để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, quyết định. Mục 2 BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 8. Ban thư ký

1. Ban thư ký do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân

dân quyết định thành lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó Trưởng ban là Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao.

2. Ban thư ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận các tài liệu do Vụ Tổ chức - Cán bộ và Hội đồng kỳ thi trình Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân Quyết định thành lập Hội đồng kỳ thi và Quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi; đề xuất thời gian, nội dung và chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản các phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân về ý kiến của các Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp không tổ chức được phiên họp; b) Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân giải quyết công việc giữa các kỳ họp; duy trì liên hệ thường xuyên với các Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định; c) Trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân phê duyệt chương trình hệ thống kiến thức, nội dung ôn tập cho người tham dự kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có); d) Trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân phê duyệt danh sách người dự thi; kết quả thi và danh sách người trúng tuyển; đ) Lưu trữ tài liệu phiên họp và các tài liệu khác trong quá trình hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; e) Tiếp nhận, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có); g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

3. Trưởng ban Ban thư ký có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban thư ký; b) Phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng ban và các thành viên Ban thư ký; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

4. Phó Trưởng ban và các thành viên Ban thư ký thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn của Ban thư ký theo sự phân công của Trưởng ban Ban thư ký; báo cáo kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.

Điều 9. Ban giám sát kỳ thi

1. Ban giám sát kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án

nhân dân quyết định thành lập theo từng kỳ thi, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.

2. Ban giám sát kỳ thi có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; nội quy kỳ thi; chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng kỳ thi, thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi; b) Được quyền vào phòng thi, nơi chấm thi, chấm phúc khảo; có quyền nhắc nhở người dự thi, các thành viên khác trong Hội đồng kỳ thi và bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi trong việc thực hiện nội quy kỳ thi; được quyền yêu cầu giám thị phòng thi lập biên bản đối với người dự thi trong phòng thi vi phạm nội quy kỳ thi (nếu có); c) Lập biên bản trong trường hợp thành viên Hội đồng kỳ thi, thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi vi phạm nội quy kỳ thi và đề nghị Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, xử lý theo quy định; d) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp phát hiện Chủ tịch Hội đồng kỳ thi vi phạm các quy định có liên quan đến kỳ thi; đ) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân về kết quả hoạt động của Ban giám sát kỳ thi trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả chấm thi hoặc kết quả chấm phúc khảo (nếu có).

3. Trưởng ban Ban giám sát kỳ thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của Ban giám sát kỳ thi; b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban giám sát kỳ thi và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

4. Phó Trưởng ban và các thành viên Ban giám sát kỳ thi thực hiện nhiệm vụ

theo sự phân công của Trưởng ban; báo cáo kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao. Thành viên kiêm Thư ký Ban giám sát kỳ thi có trách nhiệm ghi biên bản các cuộc họp của Ban giám sát kỳ thi.

5. Địa điểm giám sát: tại địa điểm làm việc của Hội đồng kỳ thi; địa điểm làm

việc của bộ phận giúp việc Hội đồng kỳ thi và địa điểm tổ chức kỳ thi.

6. Trường hợp thành viên Ban giám sát kỳ thi không thực hiện đúng chức

trách, nhiệm vụ hoặc can thiệp trái quy định vào hoạt động của Hội đồng kỳ thi hoặc bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi, thì các thành viên có quyền đề nghị Trưởng ban đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp Trưởng ban vi phạm thì Chủ tịch Hội đồng kỳ thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, xử lý theo quy định.

7. Không bố trí tham gia Ban giám sát kỳ thi đối với các đối tượng sau đây:

a) Thành viên Hội đồng kỳ thi; b) Thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi; c) Người thân thích với người dự thi; d) Người đang bị thanh tra, kiểm tra; đ) Người đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc đang chấp hành quyết định kỷ luật.

8. Ban giám sát kỳ thi hoạt động trong một kỳ thi và tự giải thể sau khi hoàn

thành nhiệm vụ. Chương III HỘI ĐỒNG KỲ THI VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC Mục 1 HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 10. Thành lập Hội đồng kỳ thi

1. Hội đồng kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân

dân quyết định thành lập theo từng kỳ thi, gồm 05 hoặc 07 thành viên, trong đó: a) Chủ tịch Hội đồng kỳ thi là một Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; b) Phó Chủ tịch Hội đồng kỳ thi là Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao; c) Thành viên kiêm Thư ký Hội đồng kỳ thi là công chức giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng trở lên của Vụ Tổ chức - Cán bộ; d) Các thành viên khác là đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan đến công tác tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Không bố trí làm thành viên Hội đồng kỳ thi và bộ phận giúp việc của Hội

đồng kỳ thi đối với: a) Người thân thích với người dự thi; b) Người đang trong quá trình bị thanh tra, kiểm tra; c) Người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

3. Hội đồng kỳ thi và bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi hoạt động trong

phạm vi một kỳ thi và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỳ thi

1. Hội đồng kỳ thi có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo kế hoạch đã được phê duyệt; b) Sử dụng con dấu của Tòa án nhân dân tối cao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

2. Chủ tịch Hội đồng kỳ thi có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Hội đồng kỳ thi; b) Ban hành nội quy kỳ thi; c) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng kỳ thi; d) Quyết định thành lập các bộ phận giúp việc để phục vụ kỳ thi, gồm: Tổ thư ký, Ban đề thi, Tổ in sao đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Ban phỏng vấn kỳ thi (nếu có); đ) Trực tiếp chỉ đạo xây dựng, lựa chọn, sử dụng, bảo quản và lưu trữ đề thi, câu hỏi thi, hướng dẫn chấm điểm (nếu có), đáp án theo quy định; thực hiện bàn giao đề thi gốc cho Tổ trưởng Tổ in sao đề thi, đồng thời bàn giao đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) của đề thi gốc; bàn giao đề thi dự phòng, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) của đề thi dự phòng cho thành viên kiêm Thư ký Hội đồng kỳ thi; e) Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức thi; môn thi, hình thức thi; danh sách người dự thi; kết quả chấm thi, chấm phúc khảo (nếu có); g) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân kết quả tổ chức kỳ thi; h) Giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về tư cách thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi; về hoạt động của Hội đồng kỳ thi và bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng kỳ thi và các thành viên của Hội đồng kỳ thi thực hiện

nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng kỳ thi, báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm đối với các phần việc được giao.

4. Hội đồng kỳ thi làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.

Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng kỳ thi đã biểu quyết. Mục 2 BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG KỲ THI

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được

sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ

các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo

Nghị quyết số 82/2025/UBTVQH15;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển

chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 12. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi

1. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng kỳ thi quyết định

thành lập, gồm: Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên. Trong đó Thành viên kiêm Thư ký Hội đồng kỳ thi làm Tổ trưởng Tổ thư ký.

2. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Chủ tịch Hội đồng kỳ thi quyết định thành lập các Ban, Tổ giúp việc của Hội đồng kỳ thi. Chuẩn bị các văn bản, tài liệu phục vụ hoạt động của Hội đồng kỳ thi; ghi biên bản các cuộc họp; lập danh mục và chuẩn bị hồ sơ coi thi; chuẩn bị văn phòng phẩm; tổ chức thu phí dự thi, quản lý và thanh quyết toán kinh phí kỳ thi theo quy định; b) Sắp xếp và bố trí phòng thi theo danh sách người dự thi đã được phê duyệt; c) Nhận từ Chủ tịch Hội đồng kỳ thi: đề thi dự phòng, đáp án của đề thi gốc, đáp án của đề thi dự phòng và hướng dẫn chấm điểm (nếu có); nhận đề thi gốc đã được sử dụng để in sao đề thi từ Trưởng ban Ban coi thi; d) Tiếp nhận, bàn giao túi đựng bài thi và đề thi thừa (nếu có) theo quy trình sau: nhận túi đựng bài thi, đề thi thừa còn nguyên niêm phong (nếu có) từ Trưởng ban Ban coi thi; nhận túi đựng kết quả chấm thi phỏng vấn còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Ban phỏng vấn (nếu có); bàn giao túi đựng bài thi còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban Ban phách; nhận túi đựng bài thi đã rọc phách còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Ban phách; bàn giao túi đựng bài thi đã rọc phách còn nguyên niêm phong, hướng dẫn chấm điểm (nếu có) và đáp án đề thi gốc hoặc đáp án đề thi dự phòng (trong trường hợp kỳ thi sử dụng đề thi dự phòng) cho Trưởng ban Ban chấm thi; đ) Tiếp nhận và bảo quản bảng tổng hợp kết quả chấm thi và bài thi đã được chấm, còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Ban chấm thi; bàn giao bảng tổng hợp kết quả chấm thi còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban Ban phách; nhận túi đựng đầu phách và bảng kết quả ghép phách còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Ban phách; e) Tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi kết quả chấm thi theo danh sách người dự thi đã được niêm yết; g) Tiếp nhận và tổng hợp đơn xin phúc khảo, báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi; tìm các bài thi được đề nghị phúc khảo (nếu có); che kết quả chấm thi, tên các thành viên chấm thi trên bài thi; tạo bản giấy sao y toàn bộ bài thi của người dự thi và bàn giao bản giấy sao y các bài thi trên kèm đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm điểm (nếu có) cho Trưởng ban Ban chấm phúc khảo; nhận túi đựng kết quả chấm phúc khảo và bài thi phúc khảo đã được chấm, còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Ban chấm phúc khảo; h) Tiếp nhận, báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi (nếu có).

3. Tổ trưởng Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, điều phối và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi; b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên và thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Tổ phó và các thành viên Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi thực hiện

nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng và chịu trách nhiệm đối v

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.