Mục lục - 32 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 2 Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, khoản 1, 2 Điều 10, Điều 11, Điều 12,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. và
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 193/2025/QH15).
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 37. Nghị định Số 99/2021/NĐ-CP: Chủ đầu tư căn cứ báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; không yêu cầu thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán. c) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra chưa đủ nội dung quy định tại
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 37. Nghị định số 99/2021/NĐ-CP: Việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quy định Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. 6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan chủ quản của chủ đầu tư, chủ đầu tư và ban quản lý dự án trong quản lý, giải ngân, quyết toán vốn đầu tư công: a) Cơ quan chủ quản của chủ đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng vốn đối với các nhiệm vụ, dự án. b) Chủ đầu tư, ban quản lý dự án: Chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng và nội dung giải ngân cho nhiệm vụ, dự án; khối lượng, chất lượng, hiệu quả và tính chính xác của giá trị đề nghị giải ngân của nhiệm vụ, dự án theo quy định tại Hợp đồng ký giữa nhà thầu và chủ đầu tư hoặc dự toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt; hồ sơ giải ngân cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công. Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính các cấp và cơ quan quyết định đầu tư về quản lý, giải ngân, quyết toán nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công. Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư. Hết năm ngân sách, lập bảng đối chiếu số liệu giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đối với từng nhiệm vụ, dự án gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch trước ngày 10 tháng 02 năm sau để xác nhận. Thu hồi để nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã giải ngân thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã giải ngân cho nhiệm vụ, dự án. Giải ngân tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo giá trị quyết toán được phê duyệt khi có kế hoạch vốn trong trường hợp số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đã giải ngân cho nhiệm vụ, dự án. 7. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước thực hiện giải ngân cho các nhiệm vụ, dự án nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và hồ sơ đề nghị giải ngân của chủ đầu tư đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định này. Kho bạc Nhà nước được quyền từ chối giải ngân các khoản chi không đúng quy định tại Nghị định này. 8. Trường hợp thực hiện lập kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, quản lý, giải ngân, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước để đầu tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng gặp khó khăn, vướng mắc, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng liên quan thực hiện. 9. Các nội dung quy định tại Điều này không áp dụng đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 78. Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2024/NĐ-CP) và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có). Đối với các gói thầu khác thuộc quy định tại khoản 2
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 78. Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có) phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu. 4. Đối với các gói thầu thuộc quy định tại khoản 2
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện; b) Các trường hợp phải chấm dứt thí điểm quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm có kiểm soát triển khai dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh Quỹ đạo tầm thấp theo khoản 2
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 13. Nghị quyết số 193/2025/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện căn cứ vào một trong các văn bản sau đây: a) Quyết định của tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 23. Luật Tần số vô tuyến điện; b) Kết luận thanh tra, kiểm tra tần số vô tuyến điện hoặc quyết định của tòa án đối với các trường hợp quy định tại các điểm c và d khoản 1
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 23. Luật Tần số vô tuyến điện, điểm e khoản 1
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 23. Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện; c) Xác nhận của cơ quan thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 23. Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện; d) Quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 23. Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện; đ) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt thực hiện thí điểm đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Thủ tục thu hồi giấy phép được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có đủ căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) ban hành quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; b) Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho doanh nghiệp bị thu hồi và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện). 4. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại bản chính giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi. 5. Việc xác định thời điểm giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hiệu lực tại Quyết định thu hồi phải phù hợp với các quy định của pháp luật về viễn thông khi việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện dẫn đến việc phải thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tương ứng.
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 24. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp Doanh nghiệp nộp phí sử dụng tần số vô tuyến điện sau khi đã được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện. Mức thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện áp dụng theo quy định hiện hành tại thời điểm nhận báo cáo số lượng thiết bị đầu cuối thực tế sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 25. Tiêu chí, nguyên tắc lựa chọn doanh nghiệp Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam 1. Tiêu chí về năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp Việt Nam: a) Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Đã tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế, sản xuất chíp bán dẫn; c) Có vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính trong năm gần nhất nộp hồ sơ đáp ứng ít nhất 50% tổng mức đầu tư của dự án. 2. Nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về mục đích sử dụng, kỹ thuật, công nghệ sau: a) Mục đích sử dụng: Nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng hoàn chỉnh của Việt Nam; b) Công nghệ: Si CMOS có kích thước node từ 65 nm trở xuống hoặc Compound từ 250 nm trở xuống; c) Công suất: Tối thiểu 1.000 wafer/tháng; d) Nhà máy nghiệm thu đưa vào sản xuất trước ngày 31 tháng 12 năm 2030. 3. Nguyên tắc lựa chọn doanh nghiệp Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao: a) Lựa chọn doanh nghiệp Việt Nam có đề xuất công nghệ cao nhất (kích thước node nhỏ nhất) tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Trường hợp có từ 02 doanh nghiệp Việt Nam trở lên có cùng mức đề xuất về công nghệ thì lựa chọn doanh nghiệp có đề xuất mức công suất cao hơn; c) Trường hợp có từ 02 doanh nghiệp Việt Nam trở lên có cùng mức đề xuất về công nghệ và mức công suất thì sẽ lựa chọn doanh nghiệp có đề xuất mức đầu tư dự án thấp hơn; d) Trường hợp có từ 02 doanh nghiệp Việt Nam trở lên có cùng mức đề xuất về công nghệ, mức công suất, mức đầu tư thì sẽ lựa chọn doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu cao hơn nếu tại báo cáo tài chính trong năm gần nhất.
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 26. Hồ sơ và trình tự lựa chọn doanh nghiệp Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam 1. Hồ sơ đề nghị tham gia đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao bao gồm: a) Văn bản đăng ký tham gia đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; b) Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; c) Văn bản cam kết của doanh nghiệp Việt Nam về việc nhà máy được nghiệm thu đưa vào sản xuất trước ngày 31 tháng 12 năm 2030; d) Bản thuyết minh đáp ứng đủ các tiêu chí để được lựa chọn là doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam. 2. Doanh nghiệp Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị tham gia đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao đến Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo thời gian chuẩn bị hồ sơ, thời điểm nộp hồ sơ và tiếp nhận, kiểm tra tính phù hợp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng về thành phần tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và gửi lại Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 02 ngày làm việc. 4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kết quả lựa chọn doanh nghiệp Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao hoặc từ chối và nêu rõ lý do. Trình tự thực hiện cụ thể như sau: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ phát hành văn bản lấy ý kiến đánh giá của các bộ, ngành, địa phương có liên quan về hồ sơ đề nghị tham gia đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao của doanh nghiệp; b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ từ Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương liên quan gửi ý kiến đánh giá lựa chọn bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kế tiếp, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành rà soát, tổng hợp đánh giá kết quả lựa chọn. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng yêu cầu quy định khoản 2 Điều 25, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị tham gia và nêu rõ lý do. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định lựa chọn doanh nghiệp Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam. 6. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định lựa chọn doanh nghiệp Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam.
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 27. Mức hỗ trợ tài chính cụ thể và kinh phí thực hiện 1. Trên cơ sở quyết toán dự án hoàn thành do người quyết định phê duyệt dự án đầu tư và được Kiểm toán nhà nước kết luận, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ tài chính cụ thể cho doanh nghiệp Việt Nam được lựa chọn đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam. 2. Mức hỗ trợ tài chính cụ thể được xác định trên cơ sở 30% tổng giá trị quyết toán dự án đầu tư hoàn thành và không vượt quá 10.000 tỷ đồng trong trường hợp nhà máy nghiệm thu đưa vào sản xuất trước ngày 31 tháng 12 năm 2030. 3. Giá trị quyết toán dự án đầu tư hoàn thành xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao nêu trên do Kiểm toán nhà nước tiến hành kiểm toán dự án và kết luận kết quả. Doanh nghiệp Việt Nam được lựa chọn hỗ trợ tài chính chịu trách nhiệm chi trả chi phí kiểm toán dự án theo quy định của pháp luật. 4. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam từ nguồn chi đầu tư phát triển khác của ngân sách trung ương. Việc lập dự toán, thực hiện và quyết toán kinh phí hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam được thực hiện theo quy định tại
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 28. Nghị định này. 5. Hàng năm, doanh nghiệp Việt Nam được lựa chọn hỗ trợ tài chính có trách nhiệm lập dự toán gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách trung ương trình các cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 6. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán khoản hỗ trợ tài chính quy định tại khoản 4 Điều này theo quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp. Trường hợp hạch toán có vướng mắc, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 28. Lập dự toán, phân bổ, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao được lựa chọn hỗ trợ 1. Vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế tiếp, căn cứ tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ năm hiện tại, dự kiến yêu cầu nhiệm vụ năm kế tiếp, doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký dự toán, kế hoạch cho năm kế tiếp theo quy định tại khoản 5
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 29. của Nghị định này, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, gửi Kho bạc Nhà nước thanh toán tiền hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp được hỗ trợ. 6. Hàng năm, đơn vị sử dụng ngân sách tổng hợp quyết toán gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp quyết toán gửi Bộ Tài chính tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách nhà nước.
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 29. Thủ tục thực hiện thanh toán hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao được lựa chọn hỗ trợ 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tài chính xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao theo tiến độ giải ngân vốn của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án, không quá 02 lần/năm. Phần hỗ trợ từ ngân sách trung ương bằng 30% giá trị khối lượng thực hiện trong năm. Tổng tiền hỗ trợ lũy kế từ ngân sách trung ương cho doanh nghiệp không quá 30% giá trị quyết toán dự án đầu tư hoàn thành và không quá 10.000 tỷ đồng. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng dự án nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao được thực hiện bằng hình thức giao dự toán kinh phí cho Bộ Khoa học và Công nghệ. a) Thanh toán khoản hỗ trợ tài chính theo tiến độ thực hiện dự án: Hồ sơ doanh nghiệp đề nghị thực hiện thủ tục giải ngân gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm: Văn bản đề nghị của doanh nghiệp; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lựa chọn doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy đầu tiên chế tạo chíp bán dẫn quy mô nhỏ, công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam (chỉ cần nộp trong lần đầu tiên đề nghị hỗ trợ tài chính từ ngân sách); Quyết định của người quyết định phê duyệt dự án đầu tư (chỉ cần nộp trong lần đầu tiên đề nghị hỗ trợ tài chính từ ngân sách); Bảo lãnh thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang. Bảo lãnh có giá trị tương ứng với số tiền được hỗ trợ và thời hạn bảo lãnh cho tới 06 tháng sau khi dự án hoàn thành theo quyết định phê duyệt; Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và nhà thầu về tiến độ thanh toán; Chứng từ thanh toán cho giá trị khối lượng đã thực hiện của doanh nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra và quyết định mức cấp từng lần cho doanh nghiệp gửi Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thanh toán cho doanh nghiệp gồm: Chứng từ chuyển tiền (Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước - thực chi); Dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị thanh toán kinh phí hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra đảm bảo có trong dự toán và mức hỗ trợ tài chính theo văn bản đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện thanh toán cho doanh nghiệp trong thời gian 02 ngày làm việc. b) Thanh toán kinh phí hỗ trợ tài chính còn lại: Ngân sách nhà nước thanh toán kinh phí hỗ trợ tài chính còn lại được thực hiện sau khi nhà máy được nghiệm thu đưa vào sản xuất. Giá trị thanh toán còn lại được xác định căn cứ vào giá trị quyết toán dự án đầu tư có kết luận của Kiểm toán nhà nước và tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ tài chính tính đến thời điểm xem xét. Yêu cầu tổng mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước không vượt quá mức hỗ trợ tài chính cụ thể theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trình tự cụ thể như sau: Hồ sơ doanh nghiệp đề nghị thực hiện thủ tục giải ngân gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm: Văn bản đề nghị của doanh nghiệp; Văn bản đánh giá của đơn vị có chuyên môn về kỹ thuật, công nghệ hoặc tổ chức giám định công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ xác nhận nhà máy được nghiệm thu đưa vào sản xuất đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 30. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát; xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp trong việc đề nghị hỗ trợ tài chính 1. Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp gửi báo cáo kết quả và tiến độ triển khai kế hoạch với Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý kế tiếp. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập đoàn công tác kiểm tra, giám sát về tiến độ thực hiện. 2. Các trường hợp vi phạm của doanh nghiệp trong việc hỗ trợ tài chính: a) Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2
Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Điều 31. Về trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và loại trừ một số yếu tố khi thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 1. Doanh nghiệp đầu tư dự án xây dựng dự án nhà máy đầu tiên phục vụ nghiên cứu, đào tạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng công nghệ và sản xuất chíp bán dẫn chuyên dụng của Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 4 năm 2025. 2. Quy định tại
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Chí Dũng Phụ lục CÁC MẪU VĂN BẢN (Kèm theo Ngh ị định số 88/2025/NĐ-CP ng ày 13 tháng 4 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ) Mẫu số 01 Gi ấy đề nghị giải ng ân v ốn Mẫu số 02 Gi ấy r út v ốn Mẫu số 03 Đ ề xuất kế hoạch triển khai v à d ự to án kinh phí h ỗ trợ triển khai nhanh hạ tầng mạng 5G Mẫu số 04 Đ ề nghị c ông nh ận kết quả triển khai nhanh hạ tầng mạng 5G đủ điều kiện được hỗ trợ t ài chính Mẫu số 05 B ản khai đề nghị cấp giấy ph ép s ử dụng tần số v à thi ết bị v ô tuy ến điện Mẫu số 06 Gi ấy ph ép s ử dụng tần số v à thi ết bị v ô tuy ến điện Mẫu số 07 Văn b ản đăng k ý đ ầu tư x ây d ựng nh à máy ch ế tạo ch íp bán d ẫn quy m ô nh ỏ, c ông ngh ệ cao, phục vụ nghi ên c ứu, đ ào t ạo, thiết kế, chế tạo thử, kiểm chứng c ông ngh ệ v à s ản xuất ch íp bán d ẫn chuy ên d ụng của Việt Nam Mẫu số 01. Giấy đề nghị giải ngân vốn CH Ủ ĐẦU TƯ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: … …, ngày … tháng … năm … GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢI NGÂN VỐN Kính g ửi: ... (Kho bạc Nh à nư ớc). Tên d ự án, công trình: ... Mã d ự án đ ầu tư: ... Ch ủ đầu tư/Ban QLDA: ... M ã s ố ĐVSDNS: ... Năm ngân sách: ... S ố t ài khoản của chủ đầu tư: - V ốn ... tại: ... - V ốn ... tại ... - … Căn c ứ hợp đồng số: ... ng ày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số ... ng ày ... tháng ... năm ...; Căn c ứ quyết định ph ê duy ệt dự to án s ố ... ng ày ... tháng ... năm ...; S ố tiền đề nghị: .. . Theo bảng dưới đ ây Thu ộc nguồn vốn: ... Thu ộc kế hoạch: ... năm ... Đơn v ị: đồng N ội dung D ự to án đư ợc duyệt hoặc gi á tr ị hợp đồng Lu ỹ kế số vốn đ ã gi ải ng ân t ừ khởi c ông đ ến cuối kỳ trước S ố đề nghị giải ng ân k ỳ này V ốn trong nước V ốn nước ngo ài V ốn trong nước V ốn nước ngo ài Ghi tên công vi ệc, hạng mục hoặc hợp đồng đề nghị giải ng ân C ộng tổng T ổng số tiền đề nghị giải ng ân b ằng số: ... B ằng chữ: ... Trong đó: - Thu ế gi á tr ị gia tăng: ... - Chuy ển tiền bảo h ành (b ằng số): ... - S ố trả đơn vị thụ hưởng (bằng số): ... + V ốn trong nước: ... + V ốn nước ngo ài: ... Tên đơn v ị thụ hưởng: ... S ố t ài khoản đơn vị thụ hưởng: ... tại: ... K Ế TO ÁN (Ký, ghi rõ h ọ t ên) Đ ẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ/ BAN QUẢN L Ý D Ự ÁN (Ký, ghi rõ h ọ t ên ch ức vụ v à đóng d ấu) Mẫu số 02. Giấy rút vốn Không ghi vào khu v ực này GIẤY RÚT VỐN Chuyển khoản Tiền mặt tại … Tiền mặt tại … Năm ngân sách: .... Tên d ự án: ... Ch ủ đầu tư: ... M ã ĐVQHNS: ... Tài khoản : ... Tại Kho bạc Nh à nư ớc: ... Tên CTMT, DA: ... Mã CTMT, DA:... S ố CKC, HĐK: ... S ố CKC, HĐTH ... Căn cứ Giấy đề nghị giải ng ân v ốn đầu tư số: ... ngày ... /... /.... N ội dung Mã NDKT Mã
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Tổ chức: Đ ịa chỉ: 1. Mục đ ích s ử dụng: 2. Lo ại nghiệp vụ: 3. S ố lượng thiết bị đầu cuối sử dụng dịch vụ tối đa trong mạng: 4. Thông s ố kỹ thuật của thiết bị đầu cuối sử dụng dịch vụ trong mạng: Công su ất lớn nhất (W): EIRP lớn nhất (dBW): T ần số ph át (MHz): Ký hi ệu ph át x ạ: T ần số thu (MHz): K ý hi ệu ph át x ạ: 5. Gi ới hạn phạm vi triển khai: 6. V ệ tinh li ên l ạc: Tên v ệ tinh (t ên thương m ại)/T ên h ồ sơ vệ tinh đăng k ý v ới ITU:
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. Điều kiện khai th ác:
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH