Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Quyết định này thay thế các Quyết định: a) Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; b) Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Kèm theo Quyết định số: 81/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) _______________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm các lĩnh vực: bình ổn giá, định giá của Nhà nước, hiệp thương giá, kiểm tra các yếu tố hình thành giá, kê khai giá, thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về giá. 2. Những nội dung về quản lý giá không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15 , Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác liên quan trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ
Điều 3. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện bình ổn giá 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường tại địa phương. Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp và tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện việc bình ổn giá tại địa phương đối với các mặt hàng cụ thể như sau: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật; b) Sở Công Thương chủ trì đối với các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); c) Sở Y tế chủ trì đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi, thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá theo quy định; đ) Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì đối với mặt hàng quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại mức giá hàng hóa, dịch vụ đang thực hiện theo quy định tại
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ
Điều 13. Quy định này. Mục 2 ĐỊNH GIÁ
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ