Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: 1. Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Trí Quang QUY ĐỊNH Quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Những nội dung về quản lý giá không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15 , Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ
Điều 3. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện bình ổn giá 1. Sở Công Thương chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá đối với xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá đối với thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm; phân DAP; phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật. 3. Sở Y tế chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá đối với thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi. 4. Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ
Điều 18. của Luật Giá số 16/2023/QH15 thuộc lĩnh vực quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định. 5. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá khi có yêu cầu của các cơ quan quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này và theo phân công của Ủy ban nhân dân Tỉnh. 6. Cơ quan quy định khoản 1, 2, 3, 4 Điều này tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện: a) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định và báo cáo kết quả bình ổn giá gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển khai. b) Đối với việc bình ổn giá tại địa phương, đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp; tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh kết quả bình ổn giá để báo cáo Chính phủ; đồng gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường. 7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại mức giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ
Điều 26. của Luật Giá số 16/2023/QH15 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Mục 4 KÊ KHAI GIÁ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ
Điều 31. Luật Giá số 16/2023/QH15 . 2. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ hoặc được Ủy ban nhân dân Tỉnh phân công nhiệm vụ tổ chức thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ khác trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ