🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định48/2025/QĐ-UBND· 16/05/2025
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
QUYẾT ĐỊNH Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồ i đất trên địa bàn tỉnh Sơn La UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 20 25; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại 346/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 5 năm 2025 và ý kiến biểu quyết của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khóa XV; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 4, Điều 103; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 6, Điều 103, Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản được tính bằng trọng lượng (kg) thủy sản hoặc diện tích mặt nước (m 2 ) thiệt hại thực tế không vượt quá định mức kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) nhân (x) với đơn giá bồi thường. - Đối với ao/hồ nuôi hỗn hợp các loài thuỷ sản có diện tích mặt nước dưới 1.000 m2 khi nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ diện tích mặt nước mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì thực hiện bồi thường thiệt hại toàn bộ và được tính theo trọng lượng (kg). - Đối với ao/hồ nuôi hỗn hợp các loài thủy sản có diện tích mặt nước trên 1.000 m2 khi nhà nước thu hồi trên 2/3 diện tích mặt nước mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì thực hiện bồi thường toàn bộ và được tính theo diện tích (m2). - Đối với ao/hồ nuôi hỗn hợp các loài thủy sản có diện tích mặt nước trên 1.000 m2 khi nhà nước thu hồi dưới 2/3 diện tích mặt nước mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì thực hiện bồi thường diện tích mặt nước ao/hồ thực tế bị thu hồi và được tính theo diện tích (m2). - Trong trường hợp ao/hồ nuôi thâm canh một loài thủy sản thì thực hiện bồi thường theo trọng lượng (kg) cho từng đối tượng đó.
Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản. a) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng hàng năm: Chi tiết Phụ lục I. b) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâu năm: Chi tiết Phụ lục II. c) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp: Chi tiết Phụ lục III. d) Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục IV.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Không thực hiện bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản phát sinh sau thời điểm thông báo thu hồi đất. 2. Đối với cây trồng chưa có tên trong các Phụ lục I, II, III kèm theo Quyết định này trường hợp một số cây đơn lẻ cùng dạng thì áp dụng vào loại cây trồng có giá trị tương đương, trường hợp không áp dụng được thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào loại cây để xác định đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp không xác định được đơn giá bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. 3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ vào điều kiện thực tế để xác định mức bồi thường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. 4. Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm, việc xác định loại cây trồng chính do chủ sở hữu cây trồng lựa chọn; đơn giá bồi thường đối với cây trồng chính được tính bằng 100% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó, đồng thời đảm bảo đúng mật độ quy định trên đơn vị diện tích; cây trồng chính vượt quá mật độ tính bằng 30% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ bổ khuyết cho phần mật độ của diện tích còn thiếu của cây trồng chính để đạt mật độ theo quy định thì được bồi thường bằng 100% đơn giá cây trồng. Số cây trồng còn lại được bồi thường bằng 30% đơn giá cây trồng quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Quyết định này. 5. Đối với cây trồng lâu năm trồng thuần (trồng một loại cây) trên một diện tích: Trường hợp trồng mật độ thấp hơn mật độ theo quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm kê; trường hợp cây trồng vượt tối đa 30% mật độ theo hướng dẫn trong quy trình sản xuất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thì bồi thường 100% đơn giá bồi thường; đối với số cây trồng vượt quá mật độ từ 30-50% thì bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường; trường hợp cây trồng vượt quá mật độ trên 50% thì bồi thường bằng 30% đơn giá cây trồng theo quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2025 và thay thế Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quyết định này. 3. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục I ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 16/52025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La) Phụ lục I ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA STT Loại tài sản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường 1 Cây Lúa - Lúa nương Đồng/m2 3,200 - Lúa ruộng Đồng/m2 5,500 2 Cây Ngô Đồng/m2 3,500 3 Cây Ngô sinh khối Đồng/m2 3,200 4 Cỏ chăn nuôi Đồng/m2 4,200 5 Cây Khoai lang Đồng/m2 11,900 6 Cây Sắn Đồng/m2 2,800 7 Cây Khoai tây Đồng/m2 18,000 8 Cây Dong riềng Đồng/m2 3,600 9 Cây Cải bắp Đồng/m2 14,000 10 Cây Su hào Đồng/m2 14,400 11 Cây Súp lơ Đồng/m2 14,300 12 Cây Dưa chuột Đồng/m2 16,500 13 Cây Đỗ xanh Đồng/m2 4,400 14 Cây Đỗ đen Đồng/m2 3,600 15 Cây Tỏi (củ tươi) Đồng/m2 24,200 16 Cây Hành Đồng/m2 23,800 17 Cây Cải củ Đồng/m2 24,100 18 Cây Cà rốt Đồng/m2 24,200 19 Cây Cà Đồng/m2 17,100 20 Cây Su su Đồng/m2 16,700 21 Cây Mướp Đồng/m2 16,900 22 Cây Bầu Đồng/m2 16,900 23 Cây Bí xanh Đồng/m2 17,500 24 Cây Bí đỏ Đồng/m2 17,900 25 Cây Cà chua Đồng/m2 18,700 26 Cây Đậu co ve Đồng/m2 12,200 27 Cây Đậu đũa Đồng/m2 17,000 28 Cây Cải bó xôi Đồng/m2 13,900 29 Cây đậu tương Đồng/m2 4,900 30 Cây Lạc Đồng/m2 6,200 31 Cây Mía Đồng/m2 5,900 32 Cây Gai xanh Đồng/m2 3,500 33 Cây Hoa cúc Đồng/m2 8,000 34 Cây Hoa hồng - Cây Hoa hồng năm 1 Đồng/m2 28,100 - Cây hoa hồng năm 2 Đồng/m2 39,600 35 Cây Dâu tây Đồng/m2 50,000 36 Cây Dứa - Cây chưa cho thu hoạch Đồng/m2 33,000 - Cây đang ra quả chưa cho thu hoạch Đồng/m2 51,600 37 Cây Chuối - Cây nhỏ (có thân cây cao cách mặt đất 1 m trở xuống) Đồng /Cây 10,000 - Cây sắp cho quả và cây đã cho ra quả nhưng chưa đến tuổi thu hoạch, thân cây cao từ 1 m trở lên Đồng /Cây 38,000 39 Cây Ý dĩ Đồng/m2 12,000 40 Cây Gừng Đồng/m2 17,500 41 Cây Nghệ Đồng/m2 15,700 42 Cây Sả Đồng/m2 16,500 Phụ lục II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 16/ 5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La) STT Loại tài sản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường I CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH NHIỀU LẦN 1 Cây Bưởi (mật độ 400 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 70,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 112,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 138,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 259,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 619,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 1,102,000 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây 1,472,000 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây 1,030,400 2 Cây Chanh (mật độ 625 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 15,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 25,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 27,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 62,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 100,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 190,000 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây 360,000 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây 252,000 3 Cây Cam (mật độ 625 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 70,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 112,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 138,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 288,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 671,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 1,148,000 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây 1,342,000 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây 939,400 4 Cây Quýt (mật độ 625 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 70,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 112,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 138,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 251,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 630,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 1,072,000 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây 1,431,000 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây 1,001,700 5 Cây Nho (mật độ 2.000 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 145,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 213,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 360,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 445,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 475,000 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây 335,000 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây 234,500 6 Cây Mít (mật độ 400 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 84,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 121,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 140,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 362,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 879,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 1,585,000 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây 1,690,000 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây 1,183,000 7 Cây Bơ (mật độ 400 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả + Năm thứ nhất Đồng/cây 65,000 + Năm thứ hai Đồng/cây 85,000 + Năm thứ ba Đồng/cây 113,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 282,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 556,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 1,542,000 Thời kỳ thu hoạch 11-25 năm Đồng/cây 3,568,000 Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm Đồng/cây 2,497,600 8 Cây Hồng (mật độ 400 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 71,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 120,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 145,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 265,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 619,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 1,091,000 Thời kỳ thu hoạch 11-25 năm Đồng/cây 1,653,000 Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm Đồng/cây 1,157,100 9 Cây Lê (mật độ 400 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 115,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 193,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 268,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 298,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 529,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 1,684,000 Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm Đồng/cây 2,463,000 Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/cây 1,724,100 10 Cây Mận (mật độ 800 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 49,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 78,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 108,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 179,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 338,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 633,000 Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm Đồng/cây 1,217,000 Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/cây 851,900 11 Cây Mơ, đào (mật độ 800 cây/ha), táo (mật độ 625 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 55,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 78,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 101,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 179,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 338,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 633,000 Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm Đồng/cây 1,217,000 Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/cây 851,900 12 Cây Na (mật độ 1.100 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 65,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 110,000 - Năm thứ ba Đồng/cây 130,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây 274,000 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây 628,000 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây 1,200,000 Thời kỳ thu hoạch trên 10 năm Đồng/cây 1,537,000 13 Cây Nhãn (Mật độ 400 cây/ha; Đường kính thân đo cách mặt đất 30cm) Trồng dưới 1 năm Đồng/cây 70,000 Trồng trên 1 năm đến Đường kính thân ≤ 2 cm Đồng/cây 90,000 Cây có đường kính thân từ 2,1 cm đến ≤ 4 cm Đồng/cây 120,000 Cây có đường kính thân từ 4,1 cm ≤ 8 cm Đồng/cây 285,000 Cây có đường kính thân từ 8,1 cm đến ≤ 10 cm Đồng/cây 575,000 Cây có đường kính thân từ 10,1 cm đến ≤ 15 cm Đồng/cây 800,000 Cây có đường kính thân từ 15,1 cm đến ≤ 20 cm Đồng/cây 1,200,000 Cây có đường kính thân từ 20,1 cm đến ≤ 25 cm Đồng/cây 1,500,000 Cây có đường kính thân từ 25,1 cm đến ≤ 30 cm Đồng/cây 1,950,000 Cây có đường kính thân từ 30,1 cm đến ≤ 35 cm Đồng/cây 3,900,000 Cây có đường kính thân > 35 cm Đồng/cây 2,730,000 14 Cây Xoài (Mật độ 400 cây/ha; Đường kính thân đo cách mặt đất 30cm) Trồng dưới 1 năm Đồng/cây 67,000 Trồng trên 1 năm đến Đường kính thân ≤ 4 cm Đồng/cây 90,000 Cây có đường kính thân từ 4,1 cm đến ≤ 6 cm Đồng/cây 115,000 Cây có đường kính thân từ 6,1 cm đến ≤ 8 cm Đồng/cây 280,000 Cây có đường kính thân từ 8,1 cm đến ≤ 10 cm Đồng/cây 540,000 Cây có đường kính thân từ 10,1 cm đến ≤ 15 cm Đồng/cây 790,000 Cây có đường kính thân từ 15,1 cm đến ≤ 20 cm Đồng/cây 1,150,000 Cây có đường kính thân từ 20,1 cm đến ≤ 25 cm Đồng/cây 1,480,000 Cây có đường kính thân từ 25,1 đến ≤ 30 cm Đồng/cây 1,850,000 Cây có đường kính thân từ 30,1 cm ≤ 35 cm Đồng/cây 3,240,000 Cây có đường kính thân từ > 35 cm Đồng/cây 2,268,000 15 Cây Thanh long (Mật độ 1.200 trụ/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/trụ 30,000 - Năm thứ hai Đồng/trụ 54,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm Đồng/trụ 118,000 Thời kỳ thu hoạch 4-6 năm Đồng/trụ 178,000 Thời kỳ thu hoạch 7-15 năm Đồng/trụ 236,000 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/trụ 182,000 16 Cây Ổi (Mật độ 625 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/cây 15,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 25,000 - Năm thứ ba trở đi Đồng/cây 26,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm Đồng/cây 62,000 Thời kỳ thu hoạch 4-5 năm Đồng/cây 100,000 Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm Đồng/cây 190,000 Thời kỳ thu hoạch trên 10 - 15 năm Đồng/cây 360,000 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm 252,000 17 Cây Chanh leo (Mật độ 1.000 cây/ha) - Năm thứ nhất Đồng/m² 18,000 Đồng/cây 154,000 - Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/m² 38,000 18 Cây Chè (22.000 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch búp - Năm thứ nhất Đồng/m² 11,200 Đồng/cây 10,000 - Năm thứ hai Đồng/m² 14,000 Đồng/cây 12,000 - Năm thứ ba Đồng/m² 21,000 Đồng/cây 13,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch búp - Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/m² 26,000 Đồng/cây 15,000 - Thời kỳ thu hoạch 3-5 năm Đồng/m² 30,000 Đồng/cây 17,000 - Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm Đồng/m² 33,000 Đồng/cây 18,000 - Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 25 năm Đồng/m² 35,000 Đồng/cây 25,000 - Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm Đồng/m² 26,000 Đồng/cây 18,200 19 Cây Cà phê (mật độ 4.600 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả - Năm thứ nhất Đồng/m² 11,000 Đồng/cây 21,000 - Năm thứ hai Đồng/m² 12,000 Đồng/cây 25,000 - Năm thứ ba Đồng/m² 14,000 Đồng/cây 30,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả - Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/m² 23,000 Đồng/cây 49,000 - Thời kỳ thu hoạch 3-5 năm Đồng/m² 24,000 Đồng/cây 52,000 - Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm Đồng/m² 26,000 Đồng/cây 56,000 - Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 20 năm Đồng/m² 25,000 Đồng/cây 48,000 - Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/m² 14,000 Đồng/cây 33,600 20 Cây Cao su (Mật độ 800 cây/ha) a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch mủ - Năm thứ nhất Đồng/cây 233,000 - Năm thứ hai Đồng/cây 347,800 - Năm thứ 3 Đồng/cây 440,000 - Năm thứ 4 Đồng/cây 533,000 - Năm thứ 5 Đồng/cây 626,000 - Năm thứ 6 Đồng/cây 718,000 - Năm thứ 7 Đồng/cây 811,000 Năm thứ 8 Đồng/cây 904,000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch mủ - Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm Đồng/cây 963,000 - Thời kỳ thu hoạch 4-5 năm Đồng/cây 994,000 - Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm Đồng/cây 1,021,000 - Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 23 năm Đồng/cây 1,134,000 - Thời kỳ thu hoạch trên 23 năm Đồng/cây 793,800 II CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH 1 LẦN 1 Cây Sa nhân (mật độ 2.000 cây/ha) - Năm thứ nhất Đồng/m² 6,000 - Năm thứ 2 Đồng/m² 6,500 - Năm thứ 3 Đồng/m² 7,000 - Giai đoạn cho thu hoạch Đồng/m² 15,000 2 Cây Đẳng sâm (mật độ 84.000 cây/ha) - Cây chưa cho thu hoạch Đồng/m² 14,500 - Cây cho thu hoạch Đồng/m² 17,000 3 Cây Hoa giấy (tính theo cây, không quy định mật độ) - Năm thứ nhất Đồng/cây 78,000 - Năm thứ 2 Đồng/cây 138,000 - Từ năm thứ 3 trở đi Đồng/cây 226,000 III CÂY HÀNG RÀO Hàng rào cây sống trồng và chăm sóc Đồng/m 15,000 Ph ụ lục III ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La) STT Loại tài sản Đơn vị tính Mật độ trông tối đa (cây/ha) Đơn giá đề xuất điều chỉnh QĐ số 63 của UBND tỉnh Ghi chú I CÂY LẤY GỖ 1,600 (gỗ quý hiếm tính từ nhóm I đến nhóm II, gỗ thường tính từ nhóm III đến nhóm VIII) 1 Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến 0,4 m - Gỗ quý hiếm Đồng/cây 3,500 - Gỗ thường Đồng/cây 2,800 2 Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,4 m trở lên - Gỗ quý hiếm Đồng/cây 5,900 - Gỗ thường Đồng/cây 4,700 3 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm - Gỗ quý hiếm Đồng/cây 13,000 - Gỗ thường Đồng/cây 10,000 4 Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm - Gỗ quý hiếm Đồng/cây 32,000 -
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.