CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcV) vào ngày 05 tháng 11 năm 2019. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
- Về con chung: Ông và bà A có 01 người con chung tên Phạm An N, sinh
ngày 23/9/2021. Sau khi ly hôn, ông đồng ý giao con chung cho bà A tiếp tục nuôi
dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông và bà A tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Trong thời gian chung sống, ông và bà A không có nợ chung
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai; đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt; bị đơn bà Lê Thị
Thu A trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Minh T sau thời gian tự nguyện tìm hiểu,
quyết định tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G,
tỉnh B (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh V) vào ngày 05 tháng 11 năm 2019. Sau
khi kết hôn, ông bà sinh sống tại xã T đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn,
tình cảm vợ chồng rạn nứt và đã sống ly thân từ đầu năm 2025. Nay ông T khởi
kiện, kiên quyết xin ly hôn thì bà đồng ý vì tình cảm vợ chồng không thể hàn gắng,
thời gian sống ly thân đã lâu.
- Về con chung: Bà và ông T có 01 người con chung tên Phạm An N, sinh
ngày 23/9/2021. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và
không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà và ông T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Trong thời gian chung sống, bà và ông T không có nợ chung
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Vĩnh Long phát
biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật: Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải
quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng, đầy đủ
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quy định
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.