Bản án57Ban hành: 03/04/2026Còn hiệu lực
Bản án số 57 ngày 03/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
của bộ luật Tố tung dân sự.
[3] Về Nội dung: chị Lưu Thị T và anh Leo Văn S tự nguyện kết hôn, có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện L (nay là xã L, tỉnh Bắc Ninh)
ngày 29/8/2016. Do vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh S là hợp pháp.
Xét yêu cầu khởi kiện của chị T, Hội đồng xét xử thấy: chị T và anh S đều
thừa nhận vợ chồng mâu thuẫn, đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2022 đến nay
không còn tình nghĩa vợ chồng, không quan tâm đến nhau. Chị T đề nghị ly hôn
với anh S. Anh S nhất trí ly hôn vì đã xác định vợ chồng có mâu thuẫn và đã
sống ly thân nhau, không còn quan tâm đến nhau nữa chứng tỏ mâu thuẫn vợ
chồng giữa chị T và anh S đã đến mức trầm trọng, cuôc sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của chị T, cho chị T được ly hôn anh S là có căn cứ, đúng quy định tại
khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: chị T và anh S có 03 con chung là Leo Đức D, sinh ngày
05/8/2016, cháu Leo Đức T1, sinh ngày 09/12/2018 và cháu Leo Mai A, sinh
ngày 20/12/2020. Hiện nay ba cháu đang sống cùng anh S, Chị T có nguyện
vọng để anh S nuôi dưỡng cả ba con chung. Anh S cũng có nguyện vọng được
nuôi dưỡng cả ba con chung, cháu T1 và cháu D đều có nguyện vọng được ở với
anh S. Do vậy cần giao cho anh S nuôi dưỡng cả ba con chung để đảm bảo ổn
định cuộc sống cho hai con là phù hợp với Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia
đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên đương sự không đề nghị Tòa án
giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Các đương sự đều không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về nợ chung: Các đương sự đều thừa nhận không có nên Hội đồng xét
xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí, quyền kháng cáo: chị Lưu Thị T phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm quy định tại điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Các đương sự có quyền kháng cáo
theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
273 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 1, Luật số 85/2025/QH15 ngày
25/6/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1
-- 4 of 5 --
5
và gia đình; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lưu Thị T. Cho chị Lưu Thị T
được ly hôn với anh Leo Văn S.
2. Về con chung: Giao cho anh Leo Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Leo Đức D, sinh ngày 05/8/2016, cháu Leo
Đức T1, sinh ngày 09/12/2018 và cháu Leo Mai A, sinh ngày 20/12/2020 cho
đến khi con chung của anh S, chị T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết
định khác của Tòa án. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Về án phí: Chị Lưu Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm
ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004557 ngày 11/12/2025 tại
Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Bắc Ninh. Xác nhận chị T đã nộp đủ án
phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp
luật./.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND khu vực 5 – Bắc Ninh;
- Phòng THADS khu vực 5 – Bắc Ninh;
- UBND xã Lục Ngạn, tỉnh Bắc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Văn Hiếu
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Dòng thời gian hiệu lực
Các văn bản sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ liên quan — theo nguồn chính thống đã xác minh. Đối chiếu bản gốc khi áp dụng.
- 03/04/2026Ban hành · 57
- 03/02/2005Sửa đổi, bổ sung127/2005/QĐ-NHNN — Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN
- 25/06/2025Sửa đổi, bổ sung86/2025/QH15 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự số 86/2025/QH15
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (2)