CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc376/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con”,
2
đang nuôi dưỡng. Về tài sản, nợ chung: không có. Sau khi kết hôn chị và anh N
sống hạnh phúc. Đến tháng 02/2024 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh N
ghen tuông kiếm chuyện chửi bới chị, xúc phạm danh dự chị, đánh đập chị nhiều
lần. Đến nay không bên nào tạo điều kiện hàn gắn, nhận thấy tình cảm vợ chồng
không còn, sống ly thân từ năm 2024 đến nay.
Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
Về hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Thạch N.
Về tài sản và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về con chung: Chị yêu cầu được nuôi con chung tên Thạch Thị D, sinh
ngày 16/02/2009. Riêng con chung tên Thạch Ly N, sinh ngày 01/01/2006 đã
trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu anh
N cấp dưỡng.
Bị đơn anh Thạch N: Kể từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo
thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải nhưng anh N không chấp hành nên Tòa án không thể lấy
lời khai, cũng như tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long phát biểu
quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án kể từ khi thụ lý vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án là đúng với quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia
tố tụng thì nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ
của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời
khai của nguyên đơn, xác minh của địa phương để nghị Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238
của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết:
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.