Mục lục - 16 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử, bao gồm: 1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử: a) Chính sách nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 2 Điều 5; b) Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình quy định tại khoản 1 Điều 10; c) Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 5 Điều 11; d) Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 4 Điều 12; đ) Xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. 2. Biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về: a) Phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 4 Điều 11; b) Lập, thẩm định, công bố, thực hiện, điều chỉnh Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 2
Chương III PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TIỀM LỰC ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 16. của Nghị định này. Người hoạt động công vụ tiếp xúc với phóng xạ được hưởng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định tại
Chương III PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TIỀM LỰC ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 16. của Nghị định này; c) Chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học hoặc người có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn phù hợp được ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo quy định của Nghị định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức; d) Đội ngũ nhân lực kỹ thuật trong các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc được duy trì và phát triển năng lực để thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh và thanh sát hạt nhân, đào tạo và chuyển đổi số. 2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia được Nhà nước bảo đảm các điều kiện về kinh phí như sau: a) Chi trả tiền lương, phụ cấp; chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài; chế độ đãi ngộ cho công chức, viên chức, cá nhân ký kết hợp đồng theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này; b) Chi trả kinh phí thuê chuyên gia, tổ chức trong nước và nước ngoài phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát, thẩm định và nhiệm vụ đặc thù đột xuất khác. 3. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân từ trung ương đến địa phương bao gồm các cơ quan, tổ chức thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân được Nhà nước bảo đảm các nguồn lực sau: a) Nhân lực và kinh phí để thực hiện chức năng quản lý trong phạm vi phân công, phân cấp. Công chức, viên chức, người lao động làm công tác chuyên trách về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của các cơ quan này được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định tại
Chương III PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TIỀM LỰC ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 16. của Nghị định này; b) Bố trí nguồn lực để triển khai các chương trình, dự án tăng cường năng lực theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch tăng cường năng lực cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phê duyệt kế hoạch tăng cường năng lực cho cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; lồng ghép vào kế hoạch hằng năm của ngành khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tiến độ, kết quả thực hiện.
Chương IV CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 16. Phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử từ trung ương đến địa phương; cơ quan, tổ chức có chức năng nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, quan trắc phóng xạ môi trường được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp với mức tối đa là 70% mức lương theo ngạch, bậc. 2. Người thực hiện hoạt động công vụ tiếp xúc với phóng xạ được hưởng chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được quy định tại khoản 1 Điều này trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương IV CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 17. Chính sách đối với nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Tiêu chí tuyển chọn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ và chính sách của Tổng công trình sư Dự án, Kiến trúc sư trưởng dự án trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Tiêu chí, quy trình tuyển chọn, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm, chính sách đối với chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 3. Nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng; công chức, viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng. a) Tiêu chí, chính sách đối với nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng được thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Chính sách đối với công chức, viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng được thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Chương IV CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 18. Ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên thuộc các chuyên ngành bao gồm điện hạt nhân, vật lý hạt nhân, kỹ thuật hạt nhân, công nghệ hạt nhân, vật lý kỹ thuật, hóa nước, hóa phóng xạ và chuyên ngành khoa học, công nghệ khác có liên quan phù hợp với vị trí tuyển dụng trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được ưu tiên tuyển dụng khi đáp ứng các tiêu chí sau: a) Trong độ tuổi thanh niên theo quy định của pháp luật về thanh niên tại thời điểm nộp hồ sơ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, không bị xử lý kỷ luật trong quá trình học tập; c) Có luận văn hoặc đồ án tốt nghiệp loại xuất sắc. 2. Việc tuyển dụng công chức, viên chức đối với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển. Nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục xét tuyển được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Chương V CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 19. Nguyên tắc xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Nhà nước, xã hội coi trọng, khuyến khích và đối xử bình đẳng với các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại trong quá trình xã hội hóa phải bảo đảm công khai, minh bạch, chỉ phục vụ lợi ích chung của cơ sở và cộng đồng. 3. Xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
Chương V CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 20. Đối tượng tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Đối tượng tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm: a) Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tiến hành công việc bức xạ theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật. 2. Trong các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, các đối tượng sau đây được ưu tiên xã hội hóa: a) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, đặc biệt là phát triển công nghệ chiến lược; b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; c) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; ứng dụng công nghệ chiến lược trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; d) Tổ chức, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; đ) Doanh nghiệp công nghệ cao; e) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chế tạo thiết bị, nội địa hóa, làm chủ công nghệ; g) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực y tế.
Chương V CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 21. Nguồn vốn xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Nguồn vốn xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm: 1. Nguồn vốn của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; 2. Nguồn đóng góp, tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; 3. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, hợp tác, liên kết; 4. Nguồn vay tín dụng, mua trả chậm, phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; 5. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Chương V CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 22. Chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quy định tại điểm a, b khoản 2
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định có liên quan 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 41/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Chương II của Nghị định số 41/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019”. g) Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 29. như sau: “1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức công bố quy hoạch”. k) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 và bổ sung khoản 4
Chương II của Nghị định số 41/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019”. g) Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 31. như sau: “2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, trong đó bao gồm kế hoạch ban hành chính sách, giải pháp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Kế hoạch thực hiện quy hoạch phải tuân thủ văn bản quyết định phê duyệt quy hoạch và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Dự án đầu tư công; b) Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công; c) Xác định các nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch; d) Các nội dung khác. 4. Hồ sơ trình ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch bao gồm tờ trình ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch, dự thảo quyết định ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các bộ, ngành, địa phương liên quan”. l) Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Chương II của Nghị định số 41/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019”. g) Sửa đổi, bổ sung khoản 1