Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu Lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025. Quyết định s ố 3020/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phân cấp, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB QPPL); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, các Phó CT UBND tỉnh; - UBMTTQ VN tỉnh; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - sở Tư pháp; - Các Phòng: TH, VH-XH; TT. TH-CB; - Lưu: VT, 85.TH. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Văn Chính ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ___________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ QUY CHẾ Quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Kèm theo Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) _________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm chuyên gia sang giúp bạn Lào và Căm-pu-chi-a (sau đây gọi chung là người trực tiếp tham gia kháng chiến) do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ nguồn ngân sách Trung ương đảm bảo, bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ chi.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); Trung tâm Điều dưỡng người có công, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp. 2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí 1. Tạo sự chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; đảm bảo nguyên tắc chi trả chế độ chính sách phải kịp thời, đầy đủ, đúng nội dung, đúng chế độ, đúng đối tượng, tiêu chuẩn định mức quy định. Đối với các khoản trợ cấp thường xuyên hàng tháng phải hoàn thành chi trả đến tay đối tượng trước ngày 05 hàng tháng. 2. Việc quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán, các quy định cụ thể tại Thông tư so 44/2022/TT-BTC ngày 21/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (sau đây gọi chung là Thông tư s ố 44/2022/TT-BTC ) và Quy chế này. 3. Đảm bảo sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cấp, các ngành chức năng trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định nêu tại Quy chế này. 4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng phải sử dụng đúng mục đích theo quy định, không được cho vay, mượn, không được thu trái quy định bất cứ khoản thu nào của người có công với cách mạng khi thực hiện chi trả chế độ ưu đãi đố i với người có công.
Chương II QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 4. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội 1. Kiểm tra, xét duyệt hồ sơ, lập danh sách những đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp, ban hành quyết định và trình cấp có thẩm quyền quyết định hưởng chính sách theo đúng quy định. 2. Kiểm tra, giám sát thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong công tác thực hiện chính sách người có công. 3. Lập dự toán a) Dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến được lập chi tiết theo từng loại trợ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần, chi thực hiện các chế độ, chính sách, chi phí quản lý theo quy định tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định s ố 77/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s ố điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định s ố 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ. b) Lập dự toán phần chi tại sở Lao động - Thương binh và Xã hội; thực hiện xem xét dự toán của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Điều dưỡng người có công tổng hợp dự toán của toàn tỉnh gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hằng năm. 4. Phân bổ, giao dự toán a) Căn cứ dự toán được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ và giao dự toán, sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; Trung tâm Điều dưỡng người có công và kinh phí chi tại Văn phòng s ở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 31 tháng 12 năm trước; gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. b) Trường hợp được giao bổ sung dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao dự toán bổ sung, sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị theo quy định. 5. Điều chỉnh dự toán a) Giám đốc sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán đã được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao. Thời gian điều chỉnh dự toán hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành. b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét sự cần thiết, căn cứ điều chỉnh, kiểm tra s ố dư dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách có liên quan để quyết định điều chỉnh dự toán. Quyết định điều chỉnh dự toán được gửi đến đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm căn cứ thực hiện điều chỉnh dự toán trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS). 6. Hạch toán, quyết toán kinh phí a) Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được thưc hiện theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, hạch toán và quyết toán vào (mã s ố 01) cấp Ngân sách trung ương; Chương (mã s ố 024) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; (loại 370) sự nghiệp đảm bảo xã hội; (khoản 371) chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng. Đ i với chi mua bảo hiểm y tế hạch toán vào (loại 130) sự nghiệp y tế; (khoản 133) hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách. b) Việc xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm. Cụ thể quy trình và trình tự thời gian gửi báo cáo quyết toán năm như sau: - Cơ quan được giao quản lý và sử dụng kinh phí người có công với cách mạng và Trung tâm Điều dưỡng người có công lập báo cáo quyết toán theo quy định gửi sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 tháng 4 hằng năm; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho các cơ quan quản lý và sử dụng kinh phí người có công với cách mạng, Trung tâm Điều dưỡng người có công và phần kinh phí chi tại sở; tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của tỉnh (kèm theo thông báo xét duyệt quyết toán cho các đơn vị trực thuộc, các mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (nếu có) gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hằng năm. 7. Xử lý kinh phí cuối năm a) Việc xử lý số dư kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý cu i năm thực hiện theo quy định tại
Chương II QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM