Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trường các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Tổ chức Phát triển quỹ đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Quách Tất Liêm QUY ĐỊNH Một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ( Kèm theo Quyết định số 09 /2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) ------------
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 2. Những nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. 3. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai. 4. Tổ chức phát triển quỹ đất. 5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Lập danh mục quỹ đất cho thuê ngắn hạn và việc xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất 1. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm tổ chức rà soát, lập danh mục các thửa đất, khu đất đang quản lý có khả năng khai thác ngắn hạn, chuyển Cơ quan Thuế tổ chức xác định đơn giá cho thuê đất. 2. Cơ quan Thuế tổ chức xác định đơn giá cho thuê đất, chuyển Tổ chức phát triển quỹ đất. 3. Tổ chức phát triển quỹ đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định đơn giá khởi điểm cho thuê đất.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Công bố thông tin quỹ đất cho thuê ngắn hạn 1. Căn cứ danh mục quỹ đất; đơn giá khởi điểm cho thuê đất đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có đất và của Tổ chức phát triển quỹ đất; Được niêm yết tại trụ sở đơn vị để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất. 2. Nội dung công bố gồm: a) Danh mục các thửa đất, khu đất; b) Đơn giá khởi điểm cho thuê đất; c) Thời gian cho thuê sử dụng của từng thửa đất, khu đất cho thuê; d) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Nộp hồ sơ đăng ký thuê đất ngắn hạn Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố danh mục quỹ đất cho thuê ngắn hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất ngắn hạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký thuê đất gửi đến Tổ chức phát triển quỹ đất có quỹ đất cho thuê theo quy định tại khoản 5
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 43. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, bao gồm: 1. Đơn đăng ký thuê đất ngắn hạn (Theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này); 2. Đề xuất đơn giá thuê đất; 3. Các tài liệu liên quan khác theo quy định (nếu có). Hồ sơ đăng ký thuê đất do các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất ngắn hạn tự niêm phong và gửi theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Tổ chức phát triển quỹ đất. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hồ sơ do các tổ chức, cá nhân gửi đến theo quy định.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 43. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Bên A cho Bên B thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau: 1. Diện tích thửa đất/khu đất …... m2 ( ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông ). Tại ....................( ghi tên xã/phường/thị trấn; huyện/thị xã/thành phố; tỉnh Hòa Bình ). 2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ........, tỷ lệ ……. do ...... lập ngày ….. tháng ... năm ...... đã được ……... thẩm định. 3. Thời hạn thuê đất .......... ( ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất ), kể từ ngày ....... tháng ....... năm ....... đến ngày ...... tháng ....... năm …..... (thời hạn thuê đất không quá 05 năm theo quy định) . 4. Mục đích sử dụng đất: ……………………………………… 5. Nội dung khác (nếu có): ………………………………………
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau: 1. Giá đất tính tiền thuê đất là …………/ m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ) . 2. Tiền thuê đất được tính từ ngày ….... tháng ...... năm …..... 3. Tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình theo quy định tại hợp đồng thuê đất: …………………………………………… 3. Phương thức nộp tiền thuê đất: ………………………… 4. Nơi nộp tiền thuê đất: ………………………………………… 5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất. 6. Nội dung khác (nếu có): ……………………………………………
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. của Hợp đồng này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê đất (bên A) - Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bên cho thuê đất có quyền thu hồi mặt bằng trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản, chi phí đã đầu tư trên đất cho Bên thuê đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, Trung tâm Phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho Bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày. - Trong trường hợp Bên thuê đất không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán, Trung tâm Phát triển quỹ đất có quyền chấm dứt hợp đồng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt quyết định hủy bỏ quyết định cho thuê đất theo quy định. - Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)….. 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất (bên B) - Tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận; không được xây dựng các công trình kiên cố. - Bên thuê đất phải sử dụng mặt bằng theo đúng mục đích thuê đất như nêu tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. của Hợp đồng này. - Nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ mặt bằng trước khi hết thời hạn thuê đất thì phải thông báo bằng văn bản (đối với tổ chức) hoặc đơn đề nghị (đối với cá nhân) cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 06 tháng trước ngày hoàn trả mặt bằng. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày thực tế bàn giao mặt bằng. - Bên thuê đất có nghĩa vụ phải bàn giao lại mặt bằng cho Bên cho thuê đất trước khi hết thời hạn thuê theo chủ trương của UBND tỉnh. Kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi, Bên thuê đất có nghĩa vụ tiến hành tháo dỡ, di dời công trình, tài sản, vật kiến trúc... có trên đất để bàn giao mặt bằng lại cho Bên cho thuê đất. Từ ngày Bên thuê đất nhận được thông báo thu hồi mặt bằng đến ngày bàn giao mặt bằng trên thực tế, Bên thuê đất sẽ không phải trả tiền thuê. - Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại một phần thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo bằng văn bản (đối với tổ chức) hoặc đơn đề nghị (đối với cá nhân) cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 3 tháng. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày thực tế bàn giao mặt bằng. - Bên thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận, không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của Trung tâm Phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình. - Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)…..
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp; 2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận; 3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật. 4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm Hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật. Hai bên đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. Cam kết khác (nếu có).....................
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ