Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW: - Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Website của Chính phủ; - Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế, Bộ KH&ĐT; - Lưu: VT, TCTK (5) BỘ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Chí Dũng PHỤ LỤC I DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUỐC GIA BIỂN MẠNH (Ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2025/TT-BKHĐT ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) 010101 Chỉ số tổng hợp quản trị biển và hải đảo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biểnBx020102 Chỉ số phát triển con người (HDI) của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biểnAx030201 Số hộ khai thác, nuôi trồng thủy sản biểnA 040202 Số lượng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cáA 050203 Thể tích lồng, bè nuôi trồng thủy sản biểnA 0602040811Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơA 070205 Số lượng trung tâm kinh tế biểnB 080206 Số lượng tàu biểnA 0902071207Số lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng biểnA 100208 Số cơ sở lưu trú du lịch biểnA 110209 Số buồng của cơ sở lưu trú du lịch biểnA 120210 Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam qua đường biểnAx130211 Số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển đường biểnAx140212 Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển đường biểnAx150213 Khối lượng hàng hóa thông qua cảng biểnAx160214 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản biểnA 170215 Diện tích thu hoạch thủy sản nuôi trồng biểnA 180216 Diện tích khu vực phân bố san hô, cỏ biểnA 190217 Diện tích nuôi trồng thủy sản biển được chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) và tương đươngA 200218 Sản lượng thủy sản khai thác biểnAx210219 Sản lượng thủy sản nuôi trồng biểnAx220220 Sản lượng khai thác dầu, khíAx230221 Trị giá xuất khẩu thuỷ sản biểnAx240222 Doanh thu vận tải đường biển, kho bãi biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường biểnAx250223 Doanh thu từ điện gió, điện thủy triềuAx260224 Công suất lắp đặt và sản lượng điện từ năng lượng gió, thuỷ triềuA 270225 Tỷ lệ năng lượng từ gió, thuỷ triều trong tổng cung năng lượng sơ cấpAx280226 Tỷ trọng sản lượng điện từ năng lượng gió, thuỷ triều trên tổng sản lượng điện sản xuấtAx290227 Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế biển trong tổng sản phẩm trong nướcBx300228 Tỷ lệ đóng góp tổng sản phẩm trên địa bàn của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong tổng sản phẩm trong nướcAx310301 Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biểnAx320302 Số lao động có việc làm trong các ngành kinh tế biểnB 330303 Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế biểnB 340304 Tỷ lệ bệnh viện, trung tâm y tế huyện đảo có khả năng triển khai kỹ thuật ngoại khoa tương đương bệnh viện hạng IIBx350305 Tỷ lệ xã đảo đạt tiêu chí quốc gia về y tế xãBx360306 Tỷ lệ tàu vận tải biển thực hiện đầy đủ các quy định về y tếAx370307 Số lượng thuyền viên có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn đang làm việc trên tàu vận tải biểnA 380308 Số học viên, sinh viên tốt nghiệp các ngành học liên quan đến kinh tế biển trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệpA 390401 Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấpA 400402 Số vụ, số lượng dầu tràn và hóa chất rò rỉ trên biển, diện tích bị ảnh hưởngA 410403 Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản lý tổng hợpA 420404 Số lượng loài thủy sản trong Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được sinh sản nhân tạo, ương nuôi thành côngAx430405 Số lượng loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được lập hồ sơ, giám sát, đánh giá liên quan đến môi trường, nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biểnAx440406 Số khu, diện tích và tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển so với diện tích tự nhiên vùng biển quốc giaAx450407 Số khu, diện tích và tỷ lệ diện tích các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biểnAx460408 Số khu, diện tích và tỷ lệ diện tích các khu vực cấm khai thác có thời hạn ở vùng biểnA 470409 Số khu, diện tích và tỷ lệ diện tích khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản ở biểnA 480410 Diện tích rừng ngập mặn ven biểnA 490411 Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê đang khai thác, sử dụngA 500412 Tỷ lệ diện tích vùng biển được điều tra cơ bản theo tỷ lệ bản đồ 1:500.000Bx510413 Tỷ lệ diện tích hệ sinh thái biển được phục hồiBx520414 Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biểnAx530415 Tỷ lệ khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vữngAx Stt Mã số Mã số chỉ tiêu thống kê quốc gia Nhóm, tên chỉ tiêu Lộ trình thực hiện Chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh 01. Chỉ tiêu tổng hợp 02. Kinh tế biển 03. Xã hội 04. Môi trường Ghi chú: - Lộ trình A: Áp dụng đối với các chỉ tiêu có thể thực hiện ngay từ khi Thông tư có hiệu lực do đã có sẵn hoặc có nguồn thông tin để tính toán, tổng hợp. - Lộ trình B: Áp dụng đối với các chỉ tiêu chưa thể thực hiện ngay do chưa có nguồn thông tin hoặc đang nghiên cứu dự kiến có thể thực hiện từ năm 2026. PHỤ LỤC II NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUỐC GIA BIỂN MẠNH (Ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2025/TT-BKHĐT ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Nhóm 01. Chỉ tiêu tổng hợp 0101. Chỉ số tổng hợp quản trị biển và hải đảo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển 1. Khái niệm, phương pháp tính Chỉ số tổng hợp quản trị biển và hải đảo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển là một thước đo tổng hợp phản ánh thực trạng của biển và hải đảo theo 06 nhóm nội dung chính: (1) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hành động cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển; (2) Quản lý môi trường kinh doanh ven biển; (3) Quản lý chất lượng nước ven biển; (4) Quản lý khoáng sản, năng lượng và vận tải ven biển; (5) Quản lý đất ven biển và (6) Quản lý tài nguyên sinh vật ven biển. Phương pháp tính: Chỉ số tổng hợp quản trị biển và hải đảo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển được tính theo phương pháp tổng hợp trung bình cộng của các chỉ số thành phần. 2. Kỳ công bố: Năm. 3. Nguồn số liệu - Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; - Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; - Điều tra thống kê; - Dữ liệu hành chính. 4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 0102. Chỉ số phát triển con người (HDI) của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển 1. Khái niệm, phương pháp tính 1.1. Phương pháp tính chỉ số tổng hợp HDI Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: Sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh); tri thức (thể hiện qua giáo dục) và thu nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người). Chỉ số phát triển con người được tính theo công thức: Trong đó: HDI : Chỉ số phát triển con người; I sức khỏe : Chỉ số sức khỏe, được tính thông qua chỉ tiêu tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh; còn được gọi là tuổi thọ bình quân hay triển vọng sống trung bình khi sinh; I giáo dục : Chỉ số giáo dục, được tính thông qua 02 chỉ tiêu: Số năm đi học bình quân của những người từ 25 tuổi trở lên và số năm đi học kỳ vọng của trẻ em trong độ tuổi đi học; I thu nhập : Chỉ số thu nhập, được tính thông qua chỉ tiêu tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân đầu người theo sức mua tương đương (PPP). HDI nhận giá trị trong khoảng từ 0 đến 1 (0 ≤ HDI ≤ 1). HDI đạt tối đa bằng 1, thể hiện trình độ phát triển con người ở mức lý tưởng; HDI tối thiểu bằng 0, thể hiện xã hội không có sự phát triển mang tính nhân văn. Căn cứ giá trị HDI, UNDP đã đưa ra Bảng xếp hạng phát triển con người của các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc các vùng, miền, địa phương, bộ phận dân cư trên địa bàn của một quốc gia, vùng lãnh thổ theo 04 nhóm: - Nhóm 1: Đạt mức rất cao với HDI ≥ 0,800; - Nhóm 2: Đạt mức cao với 0,700 ≤ HDI < 0,800; - Nhóm 3: Đạt mức trung bình với 0,550 ≤ HDI < 0,700; - Nhóm 4: Đạt mức thấp với HDI < 0,550. 1.2. Phương pháp tính chỉ số thành phần a) Chỉ số sức khỏe Trong đó: I sức khỏe : Chỉ số sức khỏe; : Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh thực tế đã đạt được; : Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh tối thiểu với mức cố định là 20 năm; : Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh tối đa với mức cố định là 85 năm. b) Chỉ số giáo dục Chỉ số giáo dục được tính thông qua 02 chỉ tiêu: - Số năm đi học bình quân của những người từ 25 tuổi trở lên; - Số năm đi học kỳ vọng của trẻ em trong độ tuổi đi học. Tương ứng với hai chỉ tiêu có hai chỉ số cần tính toán. Do để xác định giá trị của chỉ số giáo dục cấu thành HDI phải tiến hành qua 03 bước: Bước 1: Tính chỉ số số năm đi học bình quân của những người từ 25 tuổi trở lên (sau đây gọi tắt là số năm đi học bình quân) theo công thức: Trong đó: I bình quân : Chỉ số số năm đi học bình quân; : Số năm đi học bình quân thực tế đã đạt được; : Số năm đi học bình quân tối thiểu với mức cố định là 0; : Số năm đi học bình quân tối đa với mức cố định là 15 năm. Bước 2: Tính chỉ số số năm đi học kỳ vọng của trẻ em trong độ tuổi đi học (sau đây gọi tắt là số năm đi học kỳ vọng) theo công thức: Trong đó: I kỳ vọng : Chỉ số số năm đi học kỳ vọng; : Số năm đi học kỳ vọng thực tế đã đạt được; : Số năm đi học kỳ vọng tối thiểu với mức cố định là 0; : Số năm đi học kỳ vọng tối đa với mức cố định là 18 năm. Bước 3: Tính chỉ số giáo dục: Trong đó: I giáo dục : Chỉ số giáo dục; I bình quân : Chỉ số số năm đi học bình quân; I kỳ vọng : Chỉ số số năm đi học kỳ vọng. c) Chỉ số thu nhập Chỉ số thu nhập được xác định bằng phép toán logarit tự nhiên chỉ tiêu tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân đầu người theo sức mua tương đương (PPP) (thường được quy về đô la Mỹ (USD - PPP)). Trong đó: I thu nhập : Chỉ số thu nhập; ln : Phép toán logarit tự nhiên; : GNI bình quân đầu người thực tế đạt được, tính theo USD - PPP; : GNI bình quân đầu người tối thiểu với mức cố định là 100 USD - PPP; : GNI bình quân đầu người tối đa với mức cố định là 75000 USD - PPP. 2. Kỳ công bố: Năm. 3. Nguồn số liệu - Tổng điều tra dân số và nhà ở; - Tổng điều tra kinh tế; - Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ; - Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình; - Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; - Báo cáo hành chính; - Chương trình so sánh quốc tế (ICP). 4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp - Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); - Phối hợp: Cục Thống kê; Sở, ngành các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển. Nhóm 02. Kinh tế biển 0201. Số hộ khai thác, nuôi trồng thủy sản biển 1. Khái niệm, phương pháp tính Số hộ khai thác, nuôi trồng thuỷ sản biển là tổng số hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao động của hộ tham gia hoạt động khai thác, nuôi trồng thuỷ sản biển. Các thành viên của hộ tự tổ chức sản xuất, tự quyết định mọi vấn đề về sản xuất của hộ. Khai thác thủy sản biển là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt thủy sản trên biển. Khu vực biển để nuôi trồng thủy sản là khu vực biển bao gồm khối nước, đáy biển; có ranh giới xác định tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trở ra để nuôi trồng thủy sản (Khoản 17