Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam gồm: a) Danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam quy định tại Phụ lục I Thông tư này gồm 145 chỉ tiêu thống kê phản ánh 17 mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam; b) Nội dung chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam quy định tại Phụ lục II Thông tư này gồm khái niệm, phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp. 2. Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam là bộ chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng nhằm cung cấp số liệu đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam. 3. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thống kê, sản xuất thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê về các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: a) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam bảo đảm cung cấp số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáp ứng yêu cầu so sánh quốc tế; b) Xây dựng và hoàn thiện các hình thức thu thập thông tin Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam; c) Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam và phổ biến thông tin thống kê các chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan căn cứ vào Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam có trách nhiệm thu thập, tổng hợp, biên soạn những chỉ tiêu được phân công và cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp chung.
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025. 2. Thông tư số 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. Nơi nh ận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Website của Chính phủ; - Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế; - Lưu: VT, TCTK (5). B Ộ TRƯỞNG (đã ký) Nguy ễn Ch í Dũng PHỤ LỤC I DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 02/2025/TT-BKHĐT ng ày 03 tháng 01 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Kế hoạch v à Đ ầu tư) STT Mã s ố Mã s ố chỉ ti êu qu ốc gia tương ứng Mục ti êu, tên ch ỉ ti êu Mục ti êu 1. Ch ấm dứt mọi h ình th ức ngh èo ở mọi nơi 1 1.1.1 Tỷ lệ dân số sống dưới chuẩn nghèo quốc tế 2 1.2.1 1802 Tỷ lệ nghèo đa chiều 3 1.2.2 1803 Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều 4 1.3.1.a Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội 5 1.3.1.b Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp 6 1.3.1.c 0714 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế 7 1.3.1.d 0716 Số người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 8 1.3.1.e Số người được hỗ trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng 9 1.3.1.g Số người được hỗ trợ xã hội đột xuất 10 1.3.1.h Số người được nuôi dưỡng tập trung trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội 11 1.4.1 Tỷ lệ dân số sống trong hộ tiếp cận với các dịch vụ cơ bản Mục ti êu 2. Xóa đói, b ảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng v à thúc đ ẩy ph át tri ển n ông nghi ệp bền vững 12 2.1.2 0813 Tỷ lệ mất an ninh lương thực 13 2.2.1 1607 Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (chiều cao theo tuổi - thể thấp còi) 14 2.2.2.a 1607 Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo chiều cao - thể gầy còm) 15 2.2.2.b Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi thừa cân, béo phì 16 2.3.1 Năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 17 2.3.2 Thu nhập bình quân lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 18 2.4.1 0814 Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững 19 2.5.1.a Số lượng nguồn gen giống cây trồng được bảo tồn 20 2.5.1.b Số lượng nguồn gen giống vật nuôi được bảo tồn 21 2.c.1 1101 Chỉ số giá tiêu dùng nhóm lương thực, thực phẩm Mục ti êu 3. B ảo đảm cuộc sống khỏe mạnh v à tăng cư ờng ph úc l ợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi 22 3.1.1 1603 Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống 23 3.1.2 Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ 24 3.2.1 1605 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 05 tuổi 25 3.2.2.a 1604 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi 26 3.3.1.a 1608 Số ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên 100.000 dân 27 3.3.2 Số ca mắc mới lao trên 100.000 dân 28 3.3.3 Số ca mắc mới sốt rét trên 100.000 dân 29 3.5.2 Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên sử dụng rượu, bia tới mức nguy hại 30 3.6.1 1901 Số vụ tai nạn giao thông; số người chết, bị thương do tai nạn giao thông 31 3.7.1 Tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai và có sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 32 3.7.2 Tỷ suất sinh ở tuổi vị thành niên (10-14 tuổi; 15-19 tuổi) 33 3.8.1 Mức độ bao phủ các dịch vụ y tế thiết yếu 34 3.8.2 Tỷ lệ người sống trong hộ có chi phí y tế lớn so với tổng chi tiêu 35 3.a.1 Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá 36 3.b.1 1606 Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 37 3.c.1 Số nhân viên y tế trên 10.000 dân Mục ti êu 4. Đ ảm bảo nền gi áo d ục c ó ch ất lượng, c ông b ằng, to àn di ện v à thúc đ ẩy c ác cơ h ội học tập suốt đời cho tất cả mọi người 38 4.1.1 1503 Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông 39 4.1.2 Tỷ lệ học sinh hoàn thành các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông 40 4.2.2 Tỷ lệ huy động trẻ em 05 tuổi đi học mẫu giáo 41 4.3.1.a 1507 Số sinh viên đại học trên 10.000 dân 42 4.3.1.b 0203 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo 43 4.4.1 1317 Tỷ lệ người từ 15-64 tuổi biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông 44 4.5.1 Chỉ số bình đẳng giới trong giáo dục các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông 45 4.6.1 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ 46 4.7.1 Tỷ lệ trường có phổ biến kiến thức về giới, phòng chống bạo lực, xâm hại; cung cấp kiến thức về HIV 47 4.a.1 Tỷ lệ các trường học có (a) điện; (b) internet dùng cho mục đích học tập; (c) máy tính dùng cho mục đích học tập; (d) cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật; (e) nước uống; (f) hệ thống vệ sinh tiện lợi và riêng rẽ cho từng giới tính và (g) chỗ rửa tay thuận tiện 48 4.c.1 Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên Mục ti êu 5. Đ ạt được b ình đ ẳng về giới; tăng quyền v à t ạo cơ hội cho phụ nữ v à tr ẻ em g ái 49 5.1.1.a 0103 Tỷ số giới tính khi sinh 50 5.2.1 Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực bởi chồng hoặc bạn tình hiện tại hoặc trước đây trong 12 tháng qua 51 5.2.2 Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái từ 15 tuổi trở lên đã từng bị bạo lực tình dục bởi những người không phải chồng hoặc không phải bạn tình trong 12 tháng qua 52 5.3.1 Tỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi đã kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng lần đầu trước 15 tuổi, trước 18 tuổi 53 5.3.1.a Tỷ lệ tảo hôn 54 5.4.1 Tỷ lệ thời gian làm công việc nội trợ và chăm sóc gia đình không được trả công 55 5.5.1.a 0211 Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội 56 5.5.1.b 0212 Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân 57 5.5.2 Tỷ lệ nữ là nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị 58 5.6.1 Tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi tự quyết định về quan hệ tình dục, sử dụng biện pháp tránh thai và chăm sóc sức khỏe sinh sản 59 5.a.1 Tỷ lệ hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp 60 5.b.1 Tỷ lệ người sở hữu điện thoại di động Mục ti êu 6. Đ ảm bảo đầy đủ v à qu ản l ý b ền vững t ài nguyên nư ớc v à h ệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người 61 6.1.1 1808 Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh 62 6.2.1 1809 Tỷ lệ dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh 63 6.3.1 Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định 64 6.3.1.a Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 65 6.4.1.a Tỷ lệ hồ chứa lớn được kiểm soát, giám sát để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu của lưu vực sông 66 6.4.1.b Tỷ lệ các hồ chứa lớn, quan trọng trên các lưu vực sông được vận hành theo quy chế phối hợp liên hồ chứa 67 6.6.1.a Số lượng khu Ramsar được thành lập và công nhận Mục ti êu 7. Đ ảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đ áng tin c ậy v à có kh ả năng chi trả cho tất cả mọi người 68 7.1.1 Tỷ lệ dân số sử dụng điện 69 7.1.2 Tỷ lệ hộ có sử dụng nhiên liệu sạch 70 7.2.1 Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu dùng năng lượng cuối cùng 71 7.3.1.a Tổng cung năng lượng sơ cấp/GDP 72 7.3.1.b Tiêu hao năng lượng so với tổng sản phẩm trong nước 73 7.b.1 Công suất lắp đặt năng lượng tái tạo Mục ti êu 8. Đ ảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, to àn di ện, li ên t ục; tạo việc l àm đ ầy đủ, năng suất v à vi ệc l àm t ốt cho tất cả mọi người 74 8.1.1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người 75 8.1.1.b 0503 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 76 8.2.1 Tốc độ tăng năng suất lao động 77 8.3.1 0206 Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức 78 8.5.1 0209 Thu nhập bình quân một lao động có việc làm 79 8.5.2 0204 Tỷ lệ thất nghiệp 80 8.6.1 Tỷ lệ người từ 15-24 tuổi không có việc làm và không tham gia học tập hoặc đào tạo 81 8.7.1 0207 Tỷ lệ người từ 05-17 tuổi tham gia lao động 82 8.8.1 Số người bị tai nạn lao động 83 8.9.1 Tỷ lệ đóng góp của hoạt động du lịch trong tổng sản phẩm trong nước 84 8.10.1 Số chi nhánh ngân hàng thương mại và số máy ATM trên 100.000 dân từ 15 tuổi trở lên 85 8.10.2 0707 Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác Mục ti êu 9. Xây d ựng cơ sở hạ tầng c ó kh ả năng chống chịu cao, th úc đ ẩy c ông nghi ệp h óa bao trùm và b ền vững, tăng cường đổi mới 86 9.1.2.a 1202 Số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển 87 9.1.2.b 1203 Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển 88 9.2.1.a Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm trong nước 89 9.2.1.b 0904 Giá trị tăng thêm bình quân đầu người ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo sức mua tương đương 90 9.2.2 Tỷ trọng lao động có việc làm trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 91 9.3.2 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có dư nợ tại các tổ chức tín dụng 92 9.5.1 1406 Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ so với tổng sản phẩm trong nước (GDP) 93 9.5.2 1403 Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên 1.000.000 dân 94 9.c.1 1314 Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động 95 9.c.2 Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng internet băng rộng cáp quang Mục ti êu 10. Gi ảm bất b ình đ ẳng trong x ã h ội 96 10.1.1.a Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của 40% dân số có thu nhập thấp nhất so với tốc độ tăng trưởng về thu nhập bình quân đầu người 97 10.1.1.b Tốc độ tăng chi tiêu bình quân đầu người của 40% dân số chi tiêu thấp nhất so với tốc độ tăng trưởng về chi tiêu bình quân đầu người 98 10.2.1 Tỷ lệ người sống dưới 50% thu nhập trung vị 99 10.4.1 Tỷ trọng giá trị lao động trong tổng sản phẩm trong nước 100 10.4.2 1805 Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini) 101 10.7.1 Tỷ lệ chi phí tuyển dụng mà lao động di cư phải trả so với thu nhập hàng tháng ở nước đến làm việc Mục ti êu 11. Phát tri ển đ ô th ị, n ông thôn b ền vững, c ó kh ả năng chống chịu; đảm bảo m ôi trư ờng sống v à làm vi ệc an to àn, phân b ổ hợp l ý dân cư và lao đ ộng theo v ùng 102 11.1.1 Tỷ lệ dân số sống trong các nhà tạm 103 11.5.1 2103 Số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai trên 100.000 dân 104 11.5.2 2103 Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra 105 11.6.1 2107 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý 106 11.8.1 Tỷ lệ xã được công nhận đạt tiêu chuẩn nông thôn mới 107 11.8.2 2107 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý Mục ti êu 12. Đ ảm bảo m ô hình s ản xuất v à tiêu dùng b ền vững 108 12.4.2 2106 Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý 109 12.4.3 Tỷ lệ khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định Mục ti êu 13. Ứng ph ó k ịp thời, hiệu quả với biến đổi kh í h ậu v à thiên tai 110 13.1.1 2103 Số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai trên 100.000 dân 111 13.2.2 2110 Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người 112 13.3.1.a Tỷ lệ cơ sở phát thải khí nhà kính xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính 113 13.3.2 Tỷ lệ dân số được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai Mục ti êu 14. B ảo tồn v à s ử dụng bền vững đại dương, biển v à ngu ồn lợi biển để ph át tri ển bền vững 114 14.1.1.a Tỷ lệ điểm quan trắc chất lượng nước biển ven bờ đạt yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các thông số: Ô nhiễm chất hữu cơ (N-NH4+) và dầu mỡ khoáng 115 14.5.1 Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển trên tổng diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia Mục ti êu 15. B ảo vệ v à phát tri ển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, ph át tri ển dịch vụ hệ sinh th ái, ch ống sa mạc h óa, ngăn ch ặn suy tho ái và ph ục hồi t ài nguyên đ ất 116 15.1.1 2102 Tỷ lệ che phủ rừng 117 15.1.2 Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên đất liền so với diện tích lãnh thổ đất liền 118 15.2.1.a Diện tích rừng được bảo vệ 119 15.3.1 2105 Tỷ lệ diện tích đất bị thoái hóa 120 15.6.1 Tỷ lệ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen và tri thức truyền thống về nguồn gen 121 15.6.2 Số lượng hồ sơ tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích Mục ti êu 16. Thúc đ ẩy x ã h ội h òa bình, công b ằng, b ình đ ẳng v ì s ự ph át tri ển bền vững, tạo khả năng tiếp cận c ông lý cho t ất cả mọi người; x ây d ựng c ác th ể chế hiệu quả, c ó trách nhi ệm giải tr ình và có s ự tham gia ở c ác c ấp. 122 16.1.1 Số nạn nhân của tội cố ý giết người trên 100.000 dân 123 16.1.3 1905 Tỷ lệ dân số bị bạo lực 124 16.1.4 Tỷ lệ dân số cảm thấy an toàn khi đi bộ một mình quanh khu vực sống sau khi trời tối 125. 16.2.1 Tỷ lệ người dưới 18 tuổi đã từng bị người chăm sóc, nuôi dưỡng xử phạt về thể chất hoặc bị xử phạt về tinh thần trong tháng qua 126 16.2.2 Số nạn nhân của nạn mua bán người được phát hiện trên 100.000 dân 127 16.2.3 Tỷ lệ người từ 18-29 tuổi đã từng bị bạo lực tình dục trước 18 tuổi 128 16.3.1 Tỷ lệ nạn nhân bị bạo lực trong 12 tháng qua đã trình báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, đoàn thể có thể hỗ trợ 129 16.4.2 Tổng số vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trái phép bị tịch thu 130 16.5.1 Tỷ lệ người phải trả chi phí không chính thức khi sử dụng dịch vụ công 131 16.5.2 Tỷ lệ doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức khi sử dụng dịch vụ công 132 16.6.1 Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước so với dự toán chi ngân sách nhà nước đã được phê duyệt 133 16.6.2 Tỷ lệ dân số hài lòng về dịch vụ công trong lần gần đây nhất 134 16.9.1 0113 Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh Mục ti êu 17. Tăng cư ờng phương thức thực hiện v à thúc đ ẩy đối t ác toàn c ầu v ì s ự ph át tri ển bền vững 135 17.1.1 0602 Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 136 17.1.2 Tỷ trọng các khoản chi được bảo đảm từ nguồn thu thuế 137 17.3.1.a Vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài 138 17.3.1.b Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 139 17.4.1 Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 140 17.6.1 1307 Số thuê bao truy nhập Internet băng rộng trên 100 dân 141 17.8.1 1306 Tỷ lệ người sử dụng Internet 142 17.11.1 1006 Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 143 17.17.1 Tổng số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư 144 17.19.1 Tỷ lệ đăng ký khai sinh 145 17.19.2 Tỷ lệ đăng ký khai tử PHỤ LỤC II NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 02/2025/TT-BKHĐT ng ày 03 tháng 01 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Kế hoạch v à Đ ầu tư) Mục tiêu 1: Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi 1.1.1. Tỷ lệ dân số sống dưới chuẩn nghèo quốc tế 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ dân số sống dưới chuẩn nghèo quốc tế là phần trăm dân số có mức thu nhập bình quân một ngày dưới 2,15 Đô la Mỹ theo sức mua tương đương 2017 so với tổng dân số tại thời điểm đó. Công thức tính: Tỷ lệ dân số sống dưới chuẩn nghèo quốc tế (%) = Dân số có thu nhập bình quân một ngày dưới 2,15 Đô la Mỹ theo sức mua tương đương 2017 x 100 Tổng dân số 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Dân tộc; - Thành thị/nông thôn; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 1.2.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ nghèo đa chiều là tỷ lệ phần trăm giữa số hộ nghèo đa chiều so với tổng số hộ. Công thức tính: Tỷ lệ nghèo đa chiều (%) = Số hộ nghèo đa chiều x 100 Tổng số hộ Chuẩn nghèo đa chiều bao gồm 2 tiêu chí: (1) Tiêu chí về thu nhập và (2) tiêu chí về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Các tiêu chí để xác định chuẩn nghèo đa chiều dựa trên văn bản quy phạm pháp luật tương ứng theo từng thời kỳ. 2. Phân t ổ chủ yếu - Dân tộc của chủ hộ; - Thành thị/nông thôn; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 1.2.2. Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều là tỷ lệ phần trăm giữa số trẻ em từ 0-15 tuổi nghèo đa chiều so với tổng số trẻ em từ 0-15 tuổi. Công thức tính: Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều (%) = Tổng số trẻ em từ 0-15 tuổi nghèo đa chiều x 100 Tổng số trẻ em từ 0-15 tuổi Dựa trên nguồn số liệu hiện có, các chiều tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản để xác định nghèo đa chiều trẻ em gồm giáo dục, y tế, nhà ở, nước hợp vệ sinh, hố xí hợp vệ sinh, dinh dưỡng và tiếp cận công nghệ thông tin. Một trẻ em được gọi là nghèo đa chiều nếu thiếu hụt từ 2 chiều tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Đối với mỗi chiều, có các chỉ tiêu tương ứng để xác định mức độ thiếu hụt. Lưu ý: Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về vấn đề trẻ em có văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn tiêu chuẩn xác định nghèo đa chiều trẻ em thì phương pháp tính sẽ thay đổi theo quy định của văn bản pháp luật. 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Dân tộc; - Thành thị/nông thôn; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: 2 năm. 4. Ngu ồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 1.3.1.a. Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Số người tham gia bảo hiểm xã hội gồm số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc các đối tượng sau: - Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm: + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; + Cán bộ, công chức, viên chức; + Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; + Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; + Dân quân thường trực; + Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi l àm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; + Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí; + Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp t ác xã có hưởng tiền lương; + Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; + Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; + Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ; + Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp t ác xã không hưởng tiền lương. - Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. - Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội là tỷ lệ phần trăm giữa số người tham gia bảo hiểm xã hội so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động năm báo cáo. Công thức tính: Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (%) = Số người tham gia bảo hiểm xã hội năm báo cáo x 100 Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động năm báo cáo 2. Phân t ổ chủ yếu - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu - Số người tham gia bảo hiểm xã hội: Dữ liệu hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động: Điều tra lao động việc làm. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp - Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); - Phối hợp: Bảo hiểm xã hội Việt Nam (cung cấp số liệu về số người lao động tham gia bảo hiểm xã hội). 1.3.1.b. Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp được xác định như sau: - Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. - Người lao động theo quy định tại khoản 1
Điều 43. Luật Việc làm đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. - Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ dân cư, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động. Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động năm báo cáo. Công thức tính: Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp (%) = Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm báo cáo x 100 Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động năm báo cáo 2. Phân t ổ chủ yếu - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu - Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Dữ liệu hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động: Điều tra lao động việc làm. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp - Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). - Phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bảo hiểm xã hội Việt Nam (cung cấp số liệu về số người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp). 1.3.1.c. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính a) Số người tham gia bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện. Số người tham gia bảo hiểm y tế được xác định theo 6 nhóm đối tượng cụ thể như sau: - Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng; - Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng; - Nhóm do ngân sách nhà nước đóng; - Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng; - Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình; - Nhóm do người sử dụng lao động đóng. Chi tiết về người tham gia bảo hiểm y tế thuộc 06 nhóm tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5,
Chương I Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế . b) Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế là tỷ lệ phần trăm giữa số người tham gia bảo hiểm y tế so với dân số trung bình năm báo cáo. Công thức tính: Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (%) = Số người tham gia bảo hiểm y tế năm báo cáo x 100 Dân số trung bình năm báo cáo 2. Phân t ổ chủ yếu - Nhóm tham gia bảo hiểm y tế; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu - Số người tham gia bảo hiểm y tế: Dữ liệu hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Dân số trung bình: Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp - Chủ trì: Bộ kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); - Phối hợp: Bảo hiểm xã hội Việt Nam (thu thập số liệu số người tham gia bảo hiểm y tế). 1.3.1.d. Số người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính, phân t ổ chủ yếu a) Số người được hưởng bảo hiểm xã hội Số người được hưởng bảo hiểm xã hội là số người đã tham gia bảo hiểm xã hội được nhận tiền bảo hiểm xã hội (tính theo số người, bất kể một người nhận được nhiều loại bảo hiểm xã hội khác nhau). Số người được hưởng bảo hiểm xã hội được chi trả theo các chế độ: Ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất. Phân t ổ chủ yếu - Chế độ trợ cấp; - Thời gian hưởng (hưởng 1 lần/hàng tháng); - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. b) Số người được hưởng bảo hiểm y tế Số người được hưởng bảo hiểm y tế là số người đã tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh được hưởng các dịch vụ khám chữa bệnh (tính theo số lượt người khám chữa bệnh bảo hiểm y tế). Phân t ổ chủ yếu - Hình thức điều trị (nội trú/ngoại trú); - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. c) Số người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp Số người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là số người đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp khi mất việc làm (thất nghiệp) được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp (tính theo số người hưởng bảo hiểm thất nghiệp). Phân t ổ chủ yếu - Chế độ trợ cấp (trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ học nghề/hỗ trợ đào tạo nâng cao kỹ năng nghề); - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 2. K ỳ c ông b ố: Năm. 3. Ngu ồn số liệu: Dữ liệu hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 4. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 1.3.1.e. Số người được hỗ trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng gồm: 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học, chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. 4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Nhóm đối tượng; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 1.3.1.g. Số người được hỗ trợ xã hội đột xuất 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Những đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội đột xuất bao gồm: + Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác; + Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác; + Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị bị hư hỏng nặng, đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở; + Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác; + Trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng. 2. Phân t ổ chủ yếu - Nhóm đối tượng; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 1.3.1.h. Số người được nuôi dưỡng tập trung trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, gồm: 1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm: a) Đối tượng trẻ em thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng, gồm: Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; - Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. b) Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; c) Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. 2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm: a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động; b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Người chưa thành niên, người không còn khả năng lao động là đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 4. Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội bao gồm: a) Người cao tuổi thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc; b) Người không thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 không có điều kiện sống tại gia đình, có nhu cầu vào sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. 2. Phân t ổ chủ yếu - Nhóm đối tượng; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 1.4.1. Tỷ lệ dân số sống trong hộ tiếp cận với các dịch vụ cơ bản 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ dân số sống trong hộ tiếp cận với các dịch vụ cơ bản là phần trăm dân số sống trong hộ được tiếp cận với các dịch vụ cơ bản trong tổng dân số trong năm xác định. Các dịch vụ cơ bản được xác định theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều quy định trong chuẩn nghèo quốc gia tương ứng theo từng thời kỳ. Công thức tính: Tỷ lệ dân số sống trong hộ tiếp cận với các dịch vụ cơ bản (%) = Dân số sống trong hộ được tiếp cận với các dịch vụ cơ bản x 100 Tổng dân số 2. Phân t ổ chủ yếu - Thành thị/nông thôn; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: 2 năm. 4. Ngu ồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). Mục tiêu 2: Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững 2.1.2. Tỷ lệ mất an ninh lương thực 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính An ninh lương thực là trạng thái mà mọi người có khả năng tiếp cận các thực phẩm an toàn, bổ dưỡng, đầy đủ để duy trì cuộc sống khỏe mạnh và năng động. Chỉ tiêu này đo lường tỷ lệ phần trăm dân số trải qua tình trạng mất an ninh lương thực ở mức độ vừa và nghiêm trọng. Công thức tính: Tỷ lệ mất an ninh lương thực (%) = Dân số trải qua tình trạng mất an ninh lương thực x 100 Tổng dân số Dân số trải qua tình trạng mất an ninh lương thực được thu thập và tính toán theo thang đo FIES. Thang đo FIES do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) quy định nhằm đánh giá các mức độ thiếu lương thực, thực phẩm của dân số, gồm 8 nội dung như sau: STT N ội dung thang đo 1 Lo lắng không có đủ thức ăn 2 Không thể mua thực phẩm bảo đảm dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe 3 Chỉ ăn một vài loại thực phẩm 4 Phải bỏ một bữa ăn 5 Ăn ít hơn số lượng cần phải ăn 6 Cạn kiệt thực phẩm 7 Bị đói. 8 Không ăn gì cả ngày Dữ liệu ở cấp độ cá nhân hoặc hộ gia đình được thu thập bằng cách áp dụng bảng câu hỏi về an ninh lương thực trong một cuộc điều tra mẫu. Phương pháp được sử dụng để phân tích dữ liệu FIES xuất phát từ lý thuyết đáp ứng câu hỏi (IRT). Mô hình IRT cụ thể được áp dụng cho dữ liệu FIES là mô hình Rasch (mô hình logistic một tham số, 1-PL). 2. Phân t ổ chủ yếu: Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: 2 năm. 4. Ngu ồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 2.2.1. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (chiều cao theo tuổi - thể thấp còi) 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi là tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi có chiều cao theo tuổi thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của chiều cao trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới. Quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là một nhóm trẻ có sức khỏe, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường. Cân nặng và chiều cao của những trẻ em này được Tổ chức Y tế Thế giới dùng làm chuẩn để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của những trẻ em cùng độ tuổi. Quần thể tham khảo năm 2006 của Tổ chức Y tế Thế giới là chuẩn mới thay thế cho quần thể tham khảo cũ trước đây của Hoa Kỳ và của Tổ chức Y tế Thế giới. Tình trạng dinh dưỡng được phân loại theo các mức sau: - Bình thường: ≥ - 2SD - Suy dinh dưỡng: Độ I (vừa): < - 2SD và ≥ - 3SD Độ II (nặng): < - 3SD và ≥ - 4SD Độ III (rất nặng): < - 4SD Trong đó, SD là độ chênh lệch chuẩn. Công thức tính: Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (%) = Số trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi x 100 Số trẻ em dưới 05 tuổi được đo chiều cao 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Dân tộc (Kinh/khác); - Thành thị/nông thôn; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Điều tra dinh dưỡng. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế. 2.2.2.a. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo chiều cao - thể gầy còm) 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể gầy còm là tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi có chiều cao theo tuổi thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của chiều cao trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới. Quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là một nhóm trẻ có sức khỏe, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường. Cân nặng và chiều cao của những trẻ em này được Tổ chức Y tế Thế giới dùng làm chuẩn để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của những trẻ em cùng độ tuổi. Quần thể tham khảo năm 2006 của Tổ chức Y tế Thế giới là chuẩn mới thay thế cho quần thể tham khảo cũ trước đây của Hoa Kỳ và của Tổ chức Y tế Thế giới. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể gầy còm (%) = Số trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao x 100 Số trẻ em dưới 05 tuổi được cân và đo chiều cao 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Dân tộc (Kinh/khác); - Thành thị/nông thôn; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Điều tra dinh dưỡng. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế. 2.2.2.b. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi thừa cân, béo phì 1. Khái ni ệm, phương ph áp tí nh Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi thừa cân, béo phì được tính bằng tổng số trẻ em dưới 05 tuổi bị thừa cân, béo phì tính trên tổng số trẻ dưới 05 tuổi được cân, đo trên địa bàn (tỉnh/huyện/xã) tại thời điểm điều tra. Cách đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì của trẻ em dưới 05 tuổi dựa vào Z- Score của chỉ số cân nặng theo chiều cao. Theo các tiêu chuẩn của Quần thể tham khảo WHO 2006, tình trạng thừa cân, béo phì của trẻ em dưới 05 tuổi được phân loại khi Z- score cân nặng theo chiều cao ở ngưỡng như sau: Ch ỉ số Z-score c ân n ặng theo chiều cao (WHZ): 1 < Z-score ≤ 2 Trẻ nguy cơ thừa cân 2 < Z-score ≤ 3 Trẻ thừa cân Z-score > 3 Trẻ béo phì Công thức tính: Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị thừa cân, béo phì (%) = Số trẻ em dưới 05 tuổi bị thừa cân, béo phì x 100 Tổng số trẻ em dưới 05 tuổi được cân và đo chiều cao 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Dân tộc (Kinh/khác); - Thành thị/nông thôn/miền núi; - Tỉnh, thành phố; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Điều tra dinh dưỡng. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế. 2.3.1. Năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản phản ánh hiệu suất làm việc của lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tính bình quân một lao động có việc làm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong thời kỳ tham chiếu. Công thức tính: Năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản = Tổng sản phẩm trong nước ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản Tổng số lao động có việc làm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 2. K ỳ c ông b ố: Năm. 3. Ngu ồn số liệu - Điều tra thống kê; - Chế độ báo cáo thống kê; - Dữ liệu hành chính. 4. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 2.3.2. Thu nhập bình quân lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Thu nhập của lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có việc làm bao gồm những khoản thu nhập sau: - Thu nhập từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất như lương, gồm: Tiền làm thêm, tiền thưởng, tiền phụ cấp,... của những người lao động làm công hưởng lương trong nền kinh tế. Các khoản thu nhập này có thể bằng tiền hoặc hiện vật. - Thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm: Thu lợi từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp để bán sản phẩm, lợi nhuận từ việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,... không bao gồm những khoản thu nhập từ lãi suất cho vay hay lợi tức được trả mà không liên quan đến công việc đang làm. Thu nhập bình quân một lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có việc làm là tổng thu nhập của tất cả lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có việc làm so với tổng số lao động có việc làm. Công thức tính: Thu nhập bình quân một lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có việc làm = Tổng thu nhập của tất cả lao động có việc làm ngành nông lâm nghiệp và thủy sản Tổng số lao động có việc làm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 2. Phân t ổ chủ yếu: Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 2.4.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững so với tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp; Công thức tính: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững (%) = Diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững x 100 Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm. Đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác. Chỉ tiêu này được tính dựa trên kết quả điều tra mẫu thông qua 11 chỉ tiêu thành phần tương ứng với 11 chủ đề thuộc 3 khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường. Khía c ạnh Ch ủ đề Ch ỉ ti êu thành phần Kinh tế Năng suất đất Giá trị sản phẩm trên một hecta Lợi nhuận Thu nhập ròng Khả năng thích ứng và phục hồi Cơ chế giảm thiểu rủi ro Môi trường Sức khỏe của đất Tỷ lệ thoái hóa đất Sử dụng nước Sự ổn định của nguồn nước tưới Rủi ro ô nhiễm phân bón Sử dụng phân bón Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Đa dạng sinh học Áp dụng hỗ trợ đa dạng sinh học trong sản xuất nông nghiệp Xã hội Việc làm tốt Tiền công, tiền lương trong nông nghiệp An ninh lương thực, thực phẩm An ninh lương thực, thực phẩm theo thang đo trải nghiệm mất an ninh lương thực (FIES) Quyền sử dụng đất Đảm bảo quyền sử dụng đất Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền vững được tính cho từng chỉ tiêu thành phần và phân loại theo 3 mức độ: Cao, chấp nhận được và không bền vững, dựa trên phân loại và tổng hợp diện tích theo 3 mức độ từ cấp độ nông trại (là cơ sở có sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong thời gian tham chiếu, gồm hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp,...). Tổng các tỷ lệ theo các mức độ hiệu quả và bền vững cao, chấp nhận được và không bền vững của mỗi chỉ tiêu thành phần bằng 100%. Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững (SDG 2.4.1) bằng tổng tỷ lệ sản xuất hiệu quả và bền vững ở mức cao và chấp nhận được của chỉ tiêu thành phần mà tổng tỷ lệ sản xuất hiệu quả và bền vững ở mức cao và chấp nhận được của nó thấp nhất trong 11 chỉ tiêu thành phần. Công thức tính: Trong đó: SDG241 a+d : Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững. SI d : Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững ở mức cao của chỉ tiêu thành phần thứ n. Sl a : Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững ở mức chấp nhận được của chỉ tiêu thành phần thứ n. n: Số chỉ tiêu thành phần. Tính t ỷ lệ đất sản xuất n ông nghi ệp đạt hiệu quả v à b ền vững của mỗi chỉ ti êu thành phần : Mẫu số ở tất cả các chỉ tiêu thành phần là diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các nông trại trong danh sách mẫu. Tử số của mỗi chỉ tiêu thành phần theo từng mức độ sản xuất hiệu quả và bền vững cao, trung bình, không bền vững lần lượt là tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các nông trại trong danh sách mẫu được phân loại sản xuất hiệu quả và bền vững theo mức độ cao, chấp nhận được, không bền vững. Mỗi nông trại được phân loại sản xuất hiệu quả và bền vững theo tiêu chí của từng chỉ tiêu thành phần. Công thức tính: Trong đó: Sl d ; Sl a ; SI u : Lần lượt là tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền vững ở mức cao, chấp nhận được, không bền vững; m: Số nông trại trong danh sách điều tra mẫu; d,a,u: Lần lượt là số nông trại được phân loại hiệu quả và bền vững ở mức cao; chấp nhận được, không bền vững (d+a+u = m); A: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, của mỗi nông trại. Bộ tiêu chí phân loại hiệu quả và bền vững dựa trên phương pháp luận của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) xây dựng. Cụ thể như sau: STT Ch ỉ ti êu thành phần Tiêu chí s ản xuất hiệu quả v à b ền vững (Tiêu chí phân lo ại hiệu quả bền vững ở cấp n ông tr ại) 1 Giá trị sản phẩm trên một hecta Mỗi nông trại sẽ tính giá trị sản phẩm trên 1 hecta đất sản xuất nông nghiệp, tập hợp thành 1 dãy số liệu về giá trị sản phẩm trên một hecta, từ đó tìm ra giá trị tương ứng với phân vị 90 của dãy số liệu đó. Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Giá trị sản phẩm trên 1 đơn vị diện tích của nông trại ≥ 2/3 giá trị của phân vị 90; Ch ấp nhận được: Giá trị sản phẩm trên 1 đơn vị diện tích của nông trại ≥ 1/3 giá trị của phân vị 90 và < 2/3 giá trị của phân vị 90; Không b ền vững: Giá trị sản phẩm trên 1 đơn vị diện tích của nông trại <1/3 giá trị của phân vị 90. Thời gian tham chiếu: Năm trước liền kề năm điều tra. 2 Thu nhập ròng Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Trong 3 năm liên tiếp, hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông trại có lãi ở cả 3 năm; Ch ấp nhận được: Trong 3 năm liên tiếp, hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông trại có lãi 1 hoặc 2 năm; Không b ền vững: Trong 3 năm liên tiếp, hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông trại không có lãi ở bất kỳ năm nào. Thời gian tham chiếu: 3 năm trước liền kề năm điều tra. 3 Cơ chế giảm thiểu rủi ro Chỉ tiêu thành phần này đo lường các cơ chế giảm thiểu rủi ro sau: - Tiếp cận được với tín dụng; - Tiếp cận được với bảo hiểm; - Đa dạng hóa trong sản xuất của trang trại (tỷ trọng của một loại sản phẩm nông nghiệp không lớn hơn 66% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của nông trại). Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Nông trại đảm bảo được 2 trong 3 cơ chế; Ch ấp nhận được: Nông trại đảm bảo được 1 cơ chế; Không b ền vững: Nông trại không đảm bảo được cơ chế nào. Thời gian tham chiếu: Năm trước liền kề năm điều tra. 4 Tỷ lệ thoái hóa đất Chỉ tiêu thành phần này đo lường tỷ lệ đất bị thoái hóa do các vấn đề liên quan đến xói mòn đất, giảm độ phì nhiêu của đất, xâm nhập mặn, hạn hán, ô nhiễm, mất đa dạng sinh học đất,... qua đánh giá của nông trại dựa trên thực tiễn sản xuất. Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa = Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa x100 Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Tỷ lệ thoái hóa đất <10% Ch ấp nhận được: Tỷ lệ thoái hóa đất ≥ 10% và < 50% Không b ền vững: Tỷ lệ thoái hóa đất ≥ 50% Thời gian tham chiếu: 3 năm trước liền kề năm điều tra. 5 Sự ổn định của nguồn nước tưới Chỉ tiêu thành phần này đánh giá sự ổn định của nguồn nước tưới dưới 3 góc độ: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu; sự sụt giảm của mực nước ngầm, sông, suối; tổ chức phân bổ nguồn nước tưới có hiệu quả hay không thông qua đánh giá của nông trại dựa trên thực tiễn sản xuất. Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Nguồn nước tưới ổn định qua các năm; Ch ấp nhận được: Nguồn nước tưới không ổn định qua các năm hoặc không rõ là có ổn định hay không nhưng có tổ chức phân phối nước đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước cho tưới tiêu; Không b ền vững: Các trường hợp còn lại. Thời gian tham chiếu: 3 năm trước liền kề năm điều tra. 6 Sử dụng phân bón Chỉ tiêu thành phần này đánh giá rủi ro về ô nhiễm phân bón thông qua bộ chỉ tiêu về “Biện pháp giảm thiểu tác hại của phân bón đến môi trường” thông qua đánh giá của nông trại dựa trên thực tiễn sản xuất. Phân loại nông trại: M ức độ cao: Nông trại thực hiện ít nhất bốn biện pháp để giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường; Ch ấp nhận được: Nông trại thực hiện 2-3 biện pháp để giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường; Không b ền vững: Nông trại chỉ thực hiện 1 biện pháp hoặc không thực hiện bất kỳ biện pháp nào để giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường. Thời gian tham chiếu: Năm trước liền kề năm điều tra. 7 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Chỉ tiêu thành phần này đánh giá rủi ro về ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật thông qua bộ chỉ tiêu về “Biện pháp giảm thiểu tác hại của thuốc bảo vệ thực vật liên quan đến sức khỏe” và “Biện pháp giảm thiểu các tác hại của thuốc bảo vệ thực vật liên quan đến môi trường” thông qua đánh giá của nông trại. Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Nông trại tuân thủ cả 3 biện pháp liên quan đến sức khỏe và ít nhất 4 biện pháp liên quan đến môi trường; Ch ấp nhận được: Nông trại thực hiện 2 hoặc 3 biện pháp liên quan đến sức khỏe và 2 hoặc 3 biện pháp liên quan đến môi trường; Không b ền vững: Nông trại chỉ thực hiện 1 biện pháp hoặc không thực hiện bất kỳ biện pháp nào liên quan đến sức khỏe và chỉ thực hiện 1 biện pháp hoặc không thực hiện bất kỳ biện pháp nào liên quan đến môi trường. Thời gian tham chiếu: Năm trước liền kề năm điều tra 8 Áp dụng hỗ trợ đa dạng sinh học trong sản xuất nông nghiệp Chỉ tiêu thành phần này đánh giá mức độ hiệu quả và bền vững về đa dạng sinh học trong sản xuất với 5 tiêu chí: - Để lại ít nhất 10% diện tích cho thảm thực vật tự nhiên hoặc đa dạng; - Nông trại sản xuất các sản phẩm nông nghiệp được chứng nhận hữu cơ, hoặc các sản phẩm của nó đang trải qua quá trình chứng nhận; - Nông trại không sử dụng các chất kháng khuẩn quan trọng về mặt y tế làm chất kích thích tăng trưởng; - Ít nhất hai nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng từ 10% trở lên; - Thực hành luân canh trên ít nhất 80% diện tích canh tác của nông trại trong thời gian 3 năm (không bao gồm cây trồng lâu năm và đồng cỏ lâu dài) trong thời gian 3 năm; - Sử dụng giống thuần chủng. Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Đáp ứng từ 3 tiêu chí trở lên; Ch ấp nhận được: Đáp ứng 2 tiêu chí; Không b ền vững: Không đáp ứng bất kỳ tiêu chí nào. 9 Tiền công, tiền lương trong nông nghiệp Phân loại nông trại: M ức độ cao: Mức tiền công, tiền lương của lao động cao hơn mức lương tối thiểu của quốc gia hoặc mức lương tối thiểu của ngành nông nghiệp; B ền vững mức độ chấp nhận được: Mức tiền công, tiền lương của lao động bằng mức lương tối thiểu của quốc gia hoặc mức lương tối thiểu của ngành nông nghiệp; Không b ền vững: Mức tiền công, tiền lương của lao động thấp hơn mức lương tối thiểu của quốc gia hoặc mức lương tối thiểu của ngành nông nghiệp. 10 Thang đo trải nghiệm mất an ninh lương thực, thực phẩm (FIES) Chỉ tiêu thành phần này đánh giá mức độ hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại thông qua trải nghiệm mất an ninh lương thực của các thành viên trong nông trại theo thang đo và phân loại FIES. M ức độ cao: Nông trại không rơi vào tình trạng mất an ninh lương thực, thực phẩm hoặc chỉ rơi vào tình trạng mất an ninh dạng nhẹ; Ch ấp nhận được: Tình trạng mất an ninh lương thực, thực phẩm ở nông trại là vừa phải; Không b ền vững: Tình trạng mất an ninh lương thực, thực phẩm của nông trại là nghiêm trọng. 11 Đảm bảo quyền sử dụng đất Chỉ tiêu thành phần này đánh giá mức độ hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại thông qua 4 tiêu chí: - Giấy tờ hợp pháp về đất sản xuất nông nghiệp; - Tên của các thành viên của nông trại trên giấy tờ hợp pháp (có quyền hoặc đồng quyền sở hữu hoặc sở hữu quyền sử dụng đất); - Quyền bán; - Quyền thừa kế. Phân loại nông trại: M ức độ cao: Có giấy tờ hợp pháp với tên chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu quyền sử dụng trên đó hoặc có quyền bán bất kỳ mảnh đất sản xuất nông nghiệp nào hoặc có quyền thừa kế bất kỳ mảnh đất sản xuất nông nghiệp nào; Ch ấp nhận được: Có giấy tờ hợp pháp ngay cả khi thành viên của nông trại không được ghi tên là chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu quyền sử dụng; Không b ền vững: Các trường hợp còn lại. 2. Phân t ổ chủ yếu - Chỉ tiêu thành phần; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: 5 năm. 4. Ngu ồn số liệu - Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp; - Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 2.5.1.a. Số lượng nguồn gen giống cây trồng được bảo tồn 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Ngu ồn gen là các loài sinh vật, các mẫu vật di truyền trong khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và trong tự nhiên. Gi ống c ây tr ồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng. Ngu ồn gen giống c ây tr ồng là những giống cây trồng sống hay mẫu vật di truyền của chúng có khả năng tạo ra hoặc tham gia tạo ra cây trồng mới. B ảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng; bảo tồn loài cây trồng, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng. B ảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sở khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền. Các hình thức lưu giữ nguồn gen cây trồng phổ biến đang sử dụng trong bảo tồn chuyển chỗ gồm: - Ngân hàng gen hạt giống (lưu giữ trong kho lạnh); - Ngân hàng gen đồng ruộng (lưu giữ trên đồng ruộng); - Ngân hàng gen in-vitro (lưu giữ trong ống nghiệm, bình thủy tinh). Thời gian lưu giữ nguồn gen trong kho lạnh thường được phân thành các loại: + Dài hạn: Lưu giữ 50 - 100 năm, tùy thuộc điều kiện, phương tiện bảo quản; + Trung hạn: Lưu giữ 10-15 năm, tùy thuộc điều kiện, phương tiện bảo quản. Phương pháp tính: Thống kê số lượng nguồn gen giống cây trồng được lưu giữ, bảo tồn tại các cơ sở bảo tồn, lưu giữ tài nguyên thực vật. 2. Phân t ổ chủ yếu - Tên nguồn gen; - Thời gian lưu giữ (kho lạnh): Trung hạn, dài hạn. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.5.1.b. Số lượng nguồn gen giống vật nuôi được bảo tồn 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Gi ống vật nu ôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau (khoản 9
Điều 150. và
Chương I Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế . b) Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế là tỷ lệ phần trăm giữa số người tham gia bảo hiểm y tế so với dân số trung bình năm báo cáo. Công thức tính: Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (%) = Số người tham gia bảo hiểm y tế năm báo cáo x 100 Dân số trung bình năm báo cáo 2. Phân t ổ chủ yếu - Nhóm tham gia bảo hiểm y tế; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu - Số người tham gia bảo hiểm y tế: Dữ liệu hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Dân số trung bình: Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp - Chủ trì: Bộ kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); - Phối hợp: Bảo hiểm xã hội Việt Nam (thu thập số liệu số người tham gia bảo hiểm y tế). 1.3.1.d. Số người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính, phân t ổ chủ yếu a) Số người được hưởng bảo hiểm xã hội Số người được hưởng bảo hiểm xã hội là số người đã tham gia bảo hiểm xã hội được nhận tiền bảo hiểm xã hội (tính theo số người, bất kể một người nhận được nhiều loại bảo hiểm xã hội khác nhau). Số người được hưởng bảo hiểm xã hội được chi trả theo các chế độ: Ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất. Phân t ổ chủ yếu - Chế độ trợ cấp; - Thời gian hưởng (hưởng 1 lần/hàng tháng); - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. b) Số người được hưởng bảo hiểm y tế Số người được hưởng bảo hiểm y tế là số người đã tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh được hưởng các dịch vụ khám chữa bệnh (tính theo số lượt người khám chữa bệnh bảo hiểm y tế). Phân t ổ chủ yếu - Hình thức điều trị (nội trú/ngoại trú); - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. c) Số người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp Số người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là số người đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp khi mất việc làm (thất nghiệp) được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp (tính theo số người hưởng bảo hiểm thất nghiệp). Phân t ổ chủ yếu - Chế độ trợ cấp (trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ học nghề/hỗ trợ đào tạo nâng cao kỹ năng nghề); - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 2. K ỳ c ông b ố: Năm. 3. Ngu ồn số liệu: Dữ liệu hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 4. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 1.3.1.e. Số người được hỗ trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng gồm: 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học, chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. 4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Nhóm đối tượng; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 1.3.1.g. Số người được hỗ trợ xã hội đột xuất 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Những đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội đột xuất bao gồm: + Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác; + Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác; + Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị bị hư hỏng nặng, đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở; + Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác; + Trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng. 2. Phân t ổ chủ yếu - Nhóm đối tượng; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 1.3.1.h. Số người được nuôi dưỡng tập trung trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, gồm: 1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm: a) Đối tượng trẻ em thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng, gồm: Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; - Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. b) Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; c) Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. 2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm: a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động; b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Người chưa thành niên, người không còn khả năng lao động là đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 4. Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội bao gồm: a) Người cao tuổi thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc; b) Người không thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 không có điều kiện sống tại gia đình, có nhu cầu vào sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. 2. Phân t ổ chủ yếu - Nhóm đối tượng; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 1.4.1. Tỷ lệ dân số sống trong hộ tiếp cận với các dịch vụ cơ bản 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ dân số sống trong hộ tiếp cận với các dịch vụ cơ bản là phần trăm dân số sống trong hộ được tiếp cận với các dịch vụ cơ bản trong tổng dân số trong năm xác định. Các dịch vụ cơ bản được xác định theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều quy định trong chuẩn nghèo quốc gia tương ứng theo từng thời kỳ. Công thức tính: Tỷ lệ dân số sống trong hộ tiếp cận với các dịch vụ cơ bản (%) = Dân số sống trong hộ được tiếp cận với các dịch vụ cơ bản x 100 Tổng dân số 2. Phân t ổ chủ yếu - Thành thị/nông thôn; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: 2 năm. 4. Ngu ồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). Mục tiêu 2: Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững 2.1.2. Tỷ lệ mất an ninh lương thực 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính An ninh lương thực là trạng thái mà mọi người có khả năng tiếp cận các thực phẩm an toàn, bổ dưỡng, đầy đủ để duy trì cuộc sống khỏe mạnh và năng động. Chỉ tiêu này đo lường tỷ lệ phần trăm dân số trải qua tình trạng mất an ninh lương thực ở mức độ vừa và nghiêm trọng. Công thức tính: Tỷ lệ mất an ninh lương thực (%) = Dân số trải qua tình trạng mất an ninh lương thực x 100 Tổng dân số Dân số trải qua tình trạng mất an ninh lương thực được thu thập và tính toán theo thang đo FIES. Thang đo FIES do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) quy định nhằm đánh giá các mức độ thiếu lương thực, thực phẩm của dân số, gồm 8 nội dung như sau: STT N ội dung thang đo 1 Lo lắng không có đủ thức ăn 2 Không thể mua thực phẩm bảo đảm dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe 3 Chỉ ăn một vài loại thực phẩm 4 Phải bỏ một bữa ăn 5 Ăn ít hơn số lượng cần phải ăn 6 Cạn kiệt thực phẩm 7 Bị đói. 8 Không ăn gì cả ngày Dữ liệu ở cấp độ cá nhân hoặc hộ gia đình được thu thập bằng cách áp dụng bảng câu hỏi về an ninh lương thực trong một cuộc điều tra mẫu. Phương pháp được sử dụng để phân tích dữ liệu FIES xuất phát từ lý thuyết đáp ứng câu hỏi (IRT). Mô hình IRT cụ thể được áp dụng cho dữ liệu FIES là mô hình Rasch (mô hình logistic một tham số, 1-PL). 2. Phân t ổ chủ yếu: Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: 2 năm. 4. Ngu ồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 2.2.1. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (chiều cao theo tuổi - thể thấp còi) 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi là tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi có chiều cao theo tuổi thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của chiều cao trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới. Quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là một nhóm trẻ có sức khỏe, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường. Cân nặng và chiều cao của những trẻ em này được Tổ chức Y tế Thế giới dùng làm chuẩn để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của những trẻ em cùng độ tuổi. Quần thể tham khảo năm 2006 của Tổ chức Y tế Thế giới là chuẩn mới thay thế cho quần thể tham khảo cũ trước đây của Hoa Kỳ và của Tổ chức Y tế Thế giới. Tình trạng dinh dưỡng được phân loại theo các mức sau: - Bình thường: ≥ - 2SD - Suy dinh dưỡng: Độ I (vừa): < - 2SD và ≥ - 3SD Độ II (nặng): < - 3SD và ≥ - 4SD Độ III (rất nặng): < - 4SD Trong đó, SD là độ chênh lệch chuẩn. Công thức tính: Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (%) = Số trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi x 100 Số trẻ em dưới 05 tuổi được đo chiều cao 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Dân tộc (Kinh/khác); - Thành thị/nông thôn; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Điều tra dinh dưỡng. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế. 2.2.2.a. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo chiều cao - thể gầy còm) 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể gầy còm là tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi có chiều cao theo tuổi thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của chiều cao trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới. Quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là một nhóm trẻ có sức khỏe, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường. Cân nặng và chiều cao của những trẻ em này được Tổ chức Y tế Thế giới dùng làm chuẩn để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của những trẻ em cùng độ tuổi. Quần thể tham khảo năm 2006 của Tổ chức Y tế Thế giới là chuẩn mới thay thế cho quần thể tham khảo cũ trước đây của Hoa Kỳ và của Tổ chức Y tế Thế giới. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể gầy còm (%) = Số trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao x 100 Số trẻ em dưới 05 tuổi được cân và đo chiều cao 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Dân tộc (Kinh/khác); - Thành thị/nông thôn; - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Điều tra dinh dưỡng. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế. 2.2.2.b. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi thừa cân, béo phì 1. Khái ni ệm, phương ph áp tí nh Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi thừa cân, béo phì được tính bằng tổng số trẻ em dưới 05 tuổi bị thừa cân, béo phì tính trên tổng số trẻ dưới 05 tuổi được cân, đo trên địa bàn (tỉnh/huyện/xã) tại thời điểm điều tra. Cách đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì của trẻ em dưới 05 tuổi dựa vào Z- Score của chỉ số cân nặng theo chiều cao. Theo các tiêu chuẩn của Quần thể tham khảo WHO 2006, tình trạng thừa cân, béo phì của trẻ em dưới 05 tuổi được phân loại khi Z- score cân nặng theo chiều cao ở ngưỡng như sau: Ch ỉ số Z-score c ân n ặng theo chiều cao (WHZ): 1 < Z-score ≤ 2 Trẻ nguy cơ thừa cân 2 < Z-score ≤ 3 Trẻ thừa cân Z-score > 3 Trẻ béo phì Công thức tính: Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị thừa cân, béo phì (%) = Số trẻ em dưới 05 tuổi bị thừa cân, béo phì x 100 Tổng số trẻ em dưới 05 tuổi được cân và đo chiều cao 2. Phân t ổ chủ yếu - Giới tính; - Dân tộc (Kinh/khác); - Thành thị/nông thôn/miền núi; - Tỉnh, thành phố; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Điều tra dinh dưỡng. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Y tế. 2.3.1. Năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản phản ánh hiệu suất làm việc của lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tính bình quân một lao động có việc làm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong thời kỳ tham chiếu. Công thức tính: Năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản = Tổng sản phẩm trong nước ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản Tổng số lao động có việc làm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 2. K ỳ c ông b ố: Năm. 3. Ngu ồn số liệu - Điều tra thống kê; - Chế độ báo cáo thống kê; - Dữ liệu hành chính. 4. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 2.3.2. Thu nhập bình quân lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Thu nhập của lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có việc làm bao gồm những khoản thu nhập sau: - Thu nhập từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất như lương, gồm: Tiền làm thêm, tiền thưởng, tiền phụ cấp,... của những người lao động làm công hưởng lương trong nền kinh tế. Các khoản thu nhập này có thể bằng tiền hoặc hiện vật. - Thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm: Thu lợi từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp để bán sản phẩm, lợi nhuận từ việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,... không bao gồm những khoản thu nhập từ lãi suất cho vay hay lợi tức được trả mà không liên quan đến công việc đang làm. Thu nhập bình quân một lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có việc làm là tổng thu nhập của tất cả lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có việc làm so với tổng số lao động có việc làm. Công thức tính: Thu nhập bình quân một lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có việc làm = Tổng thu nhập của tất cả lao động có việc làm ngành nông lâm nghiệp và thủy sản Tổng số lao động có việc làm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 2. Phân t ổ chủ yếu: Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Điều tra lao động và việc làm. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 2.4.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững so với tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp; Công thức tính: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững (%) = Diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững x 100 Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm. Đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác. Chỉ tiêu này được tính dựa trên kết quả điều tra mẫu thông qua 11 chỉ tiêu thành phần tương ứng với 11 chủ đề thuộc 3 khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường. Khía c ạnh Ch ủ đề Ch ỉ ti êu thành phần Kinh tế Năng suất đất Giá trị sản phẩm trên một hecta Lợi nhuận Thu nhập ròng Khả năng thích ứng và phục hồi Cơ chế giảm thiểu rủi ro Môi trường Sức khỏe của đất Tỷ lệ thoái hóa đất Sử dụng nước Sự ổn định của nguồn nước tưới Rủi ro ô nhiễm phân bón Sử dụng phân bón Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Đa dạng sinh học Áp dụng hỗ trợ đa dạng sinh học trong sản xuất nông nghiệp Xã hội Việc làm tốt Tiền công, tiền lương trong nông nghiệp An ninh lương thực, thực phẩm An ninh lương thực, thực phẩm theo thang đo trải nghiệm mất an ninh lương thực (FIES) Quyền sử dụng đất Đảm bảo quyền sử dụng đất Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền vững được tính cho từng chỉ tiêu thành phần và phân loại theo 3 mức độ: Cao, chấp nhận được và không bền vững, dựa trên phân loại và tổng hợp diện tích theo 3 mức độ từ cấp độ nông trại (là cơ sở có sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong thời gian tham chiếu, gồm hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp,...). Tổng các tỷ lệ theo các mức độ hiệu quả và bền vững cao, chấp nhận được và không bền vững của mỗi chỉ tiêu thành phần bằng 100%. Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững (SDG 2.4.1) bằng tổng tỷ lệ sản xuất hiệu quả và bền vững ở mức cao và chấp nhận được của chỉ tiêu thành phần mà tổng tỷ lệ sản xuất hiệu quả và bền vững ở mức cao và chấp nhận được của nó thấp nhất trong 11 chỉ tiêu thành phần. Công thức tính: Trong đó: SDG241 a+d : Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững. SI d : Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững ở mức cao của chỉ tiêu thành phần thứ n. Sl a : Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững ở mức chấp nhận được của chỉ tiêu thành phần thứ n. n: Số chỉ tiêu thành phần. Tính t ỷ lệ đất sản xuất n ông nghi ệp đạt hiệu quả v à b ền vững của mỗi chỉ ti êu thành phần : Mẫu số ở tất cả các chỉ tiêu thành phần là diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các nông trại trong danh sách mẫu. Tử số của mỗi chỉ tiêu thành phần theo từng mức độ sản xuất hiệu quả và bền vững cao, trung bình, không bền vững lần lượt là tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các nông trại trong danh sách mẫu được phân loại sản xuất hiệu quả và bền vững theo mức độ cao, chấp nhận được, không bền vững. Mỗi nông trại được phân loại sản xuất hiệu quả và bền vững theo tiêu chí của từng chỉ tiêu thành phần. Công thức tính: Trong đó: Sl d ; Sl a ; SI u : Lần lượt là tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền vững ở mức cao, chấp nhận được, không bền vững; m: Số nông trại trong danh sách điều tra mẫu; d,a,u: Lần lượt là số nông trại được phân loại hiệu quả và bền vững ở mức cao; chấp nhận được, không bền vững (d+a+u = m); A: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, của mỗi nông trại. Bộ tiêu chí phân loại hiệu quả và bền vững dựa trên phương pháp luận của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) xây dựng. Cụ thể như sau: STT Ch ỉ ti êu thành phần Tiêu chí s ản xuất hiệu quả v à b ền vững (Tiêu chí phân lo ại hiệu quả bền vững ở cấp n ông tr ại) 1 Giá trị sản phẩm trên một hecta Mỗi nông trại sẽ tính giá trị sản phẩm trên 1 hecta đất sản xuất nông nghiệp, tập hợp thành 1 dãy số liệu về giá trị sản phẩm trên một hecta, từ đó tìm ra giá trị tương ứng với phân vị 90 của dãy số liệu đó. Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Giá trị sản phẩm trên 1 đơn vị diện tích của nông trại ≥ 2/3 giá trị của phân vị 90; Ch ấp nhận được: Giá trị sản phẩm trên 1 đơn vị diện tích của nông trại ≥ 1/3 giá trị của phân vị 90 và < 2/3 giá trị của phân vị 90; Không b ền vững: Giá trị sản phẩm trên 1 đơn vị diện tích của nông trại <1/3 giá trị của phân vị 90. Thời gian tham chiếu: Năm trước liền kề năm điều tra. 2 Thu nhập ròng Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Trong 3 năm liên tiếp, hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông trại có lãi ở cả 3 năm; Ch ấp nhận được: Trong 3 năm liên tiếp, hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông trại có lãi 1 hoặc 2 năm; Không b ền vững: Trong 3 năm liên tiếp, hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông trại không có lãi ở bất kỳ năm nào. Thời gian tham chiếu: 3 năm trước liền kề năm điều tra. 3 Cơ chế giảm thiểu rủi ro Chỉ tiêu thành phần này đo lường các cơ chế giảm thiểu rủi ro sau: - Tiếp cận được với tín dụng; - Tiếp cận được với bảo hiểm; - Đa dạng hóa trong sản xuất của trang trại (tỷ trọng của một loại sản phẩm nông nghiệp không lớn hơn 66% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của nông trại). Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Nông trại đảm bảo được 2 trong 3 cơ chế; Ch ấp nhận được: Nông trại đảm bảo được 1 cơ chế; Không b ền vững: Nông trại không đảm bảo được cơ chế nào. Thời gian tham chiếu: Năm trước liền kề năm điều tra. 4 Tỷ lệ thoái hóa đất Chỉ tiêu thành phần này đo lường tỷ lệ đất bị thoái hóa do các vấn đề liên quan đến xói mòn đất, giảm độ phì nhiêu của đất, xâm nhập mặn, hạn hán, ô nhiễm, mất đa dạng sinh học đất,... qua đánh giá của nông trại dựa trên thực tiễn sản xuất. Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa = Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa x100 Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Tỷ lệ thoái hóa đất <10% Ch ấp nhận được: Tỷ lệ thoái hóa đất ≥ 10% và < 50% Không b ền vững: Tỷ lệ thoái hóa đất ≥ 50% Thời gian tham chiếu: 3 năm trước liền kề năm điều tra. 5 Sự ổn định của nguồn nước tưới Chỉ tiêu thành phần này đánh giá sự ổn định của nguồn nước tưới dưới 3 góc độ: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu; sự sụt giảm của mực nước ngầm, sông, suối; tổ chức phân bổ nguồn nước tưới có hiệu quả hay không thông qua đánh giá của nông trại dựa trên thực tiễn sản xuất. Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Nguồn nước tưới ổn định qua các năm; Ch ấp nhận được: Nguồn nước tưới không ổn định qua các năm hoặc không rõ là có ổn định hay không nhưng có tổ chức phân phối nước đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước cho tưới tiêu; Không b ền vững: Các trường hợp còn lại. Thời gian tham chiếu: 3 năm trước liền kề năm điều tra. 6 Sử dụng phân bón Chỉ tiêu thành phần này đánh giá rủi ro về ô nhiễm phân bón thông qua bộ chỉ tiêu về “Biện pháp giảm thiểu tác hại của phân bón đến môi trường” thông qua đánh giá của nông trại dựa trên thực tiễn sản xuất. Phân loại nông trại: M ức độ cao: Nông trại thực hiện ít nhất bốn biện pháp để giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường; Ch ấp nhận được: Nông trại thực hiện 2-3 biện pháp để giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường; Không b ền vững: Nông trại chỉ thực hiện 1 biện pháp hoặc không thực hiện bất kỳ biện pháp nào để giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường. Thời gian tham chiếu: Năm trước liền kề năm điều tra. 7 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Chỉ tiêu thành phần này đánh giá rủi ro về ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật thông qua bộ chỉ tiêu về “Biện pháp giảm thiểu tác hại của thuốc bảo vệ thực vật liên quan đến sức khỏe” và “Biện pháp giảm thiểu các tác hại của thuốc bảo vệ thực vật liên quan đến môi trường” thông qua đánh giá của nông trại. Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Nông trại tuân thủ cả 3 biện pháp liên quan đến sức khỏe và ít nhất 4 biện pháp liên quan đến môi trường; Ch ấp nhận được: Nông trại thực hiện 2 hoặc 3 biện pháp liên quan đến sức khỏe và 2 hoặc 3 biện pháp liên quan đến môi trường; Không b ền vững: Nông trại chỉ thực hiện 1 biện pháp hoặc không thực hiện bất kỳ biện pháp nào liên quan đến sức khỏe và chỉ thực hiện 1 biện pháp hoặc không thực hiện bất kỳ biện pháp nào liên quan đến môi trường. Thời gian tham chiếu: Năm trước liền kề năm điều tra 8 Áp dụng hỗ trợ đa dạng sinh học trong sản xuất nông nghiệp Chỉ tiêu thành phần này đánh giá mức độ hiệu quả và bền vững về đa dạng sinh học trong sản xuất với 5 tiêu chí: - Để lại ít nhất 10% diện tích cho thảm thực vật tự nhiên hoặc đa dạng; - Nông trại sản xuất các sản phẩm nông nghiệp được chứng nhận hữu cơ, hoặc các sản phẩm của nó đang trải qua quá trình chứng nhận; - Nông trại không sử dụng các chất kháng khuẩn quan trọng về mặt y tế làm chất kích thích tăng trưởng; - Ít nhất hai nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng từ 10% trở lên; - Thực hành luân canh trên ít nhất 80% diện tích canh tác của nông trại trong thời gian 3 năm (không bao gồm cây trồng lâu năm và đồng cỏ lâu dài) trong thời gian 3 năm; - Sử dụng giống thuần chủng. Phân loại hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại: M ức độ cao: Đáp ứng từ 3 tiêu chí trở lên; Ch ấp nhận được: Đáp ứng 2 tiêu chí; Không b ền vững: Không đáp ứng bất kỳ tiêu chí nào. 9 Tiền công, tiền lương trong nông nghiệp Phân loại nông trại: M ức độ cao: Mức tiền công, tiền lương của lao động cao hơn mức lương tối thiểu của quốc gia hoặc mức lương tối thiểu của ngành nông nghiệp; B ền vững mức độ chấp nhận được: Mức tiền công, tiền lương của lao động bằng mức lương tối thiểu của quốc gia hoặc mức lương tối thiểu của ngành nông nghiệp; Không b ền vững: Mức tiền công, tiền lương của lao động thấp hơn mức lương tối thiểu của quốc gia hoặc mức lương tối thiểu của ngành nông nghiệp. 10 Thang đo trải nghiệm mất an ninh lương thực, thực phẩm (FIES) Chỉ tiêu thành phần này đánh giá mức độ hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại thông qua trải nghiệm mất an ninh lương thực của các thành viên trong nông trại theo thang đo và phân loại FIES. M ức độ cao: Nông trại không rơi vào tình trạng mất an ninh lương thực, thực phẩm hoặc chỉ rơi vào tình trạng mất an ninh dạng nhẹ; Ch ấp nhận được: Tình trạng mất an ninh lương thực, thực phẩm ở nông trại là vừa phải; Không b ền vững: Tình trạng mất an ninh lương thực, thực phẩm của nông trại là nghiêm trọng. 11 Đảm bảo quyền sử dụng đất Chỉ tiêu thành phần này đánh giá mức độ hiệu quả và bền vững ở cấp nông trại thông qua 4 tiêu chí: - Giấy tờ hợp pháp về đất sản xuất nông nghiệp; - Tên của các thành viên của nông trại trên giấy tờ hợp pháp (có quyền hoặc đồng quyền sở hữu hoặc sở hữu quyền sử dụng đất); - Quyền bán; - Quyền thừa kế. Phân loại nông trại: M ức độ cao: Có giấy tờ hợp pháp với tên chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu quyền sử dụng trên đó hoặc có quyền bán bất kỳ mảnh đất sản xuất nông nghiệp nào hoặc có quyền thừa kế bất kỳ mảnh đất sản xuất nông nghiệp nào; Ch ấp nhận được: Có giấy tờ hợp pháp ngay cả khi thành viên của nông trại không được ghi tên là chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu quyền sử dụng; Không b ền vững: Các trường hợp còn lại. 2. Phân t ổ chủ yếu - Chỉ tiêu thành phần; - Vùng kinh tế - xã hội. 3. K ỳ c ông b ố: 5 năm. 4. Ngu ồn số liệu - Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp; - Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). 2.5.1.a. Số lượng nguồn gen giống cây trồng được bảo tồn 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Ngu ồn gen là các loài sinh vật, các mẫu vật di truyền trong khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và trong tự nhiên. Gi ống c ây tr ồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng. Ngu ồn gen giống c ây tr ồng là những giống cây trồng sống hay mẫu vật di truyền của chúng có khả năng tạo ra hoặc tham gia tạo ra cây trồng mới. B ảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng; bảo tồn loài cây trồng, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng. B ảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sở khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền. Các hình thức lưu giữ nguồn gen cây trồng phổ biến đang sử dụng trong bảo tồn chuyển chỗ gồm: - Ngân hàng gen hạt giống (lưu giữ trong kho lạnh); - Ngân hàng gen đồng ruộng (lưu giữ trên đồng ruộng); - Ngân hàng gen in-vitro (lưu giữ trong ống nghiệm, bình thủy tinh). Thời gian lưu giữ nguồn gen trong kho lạnh thường được phân thành các loại: + Dài hạn: Lưu giữ 50 - 100 năm, tùy thuộc điều kiện, phương tiện bảo quản; + Trung hạn: Lưu giữ 10-15 năm, tùy thuộc điều kiện, phương tiện bảo quản. Phương pháp tính: Thống kê số lượng nguồn gen giống cây trồng được lưu giữ, bảo tồn tại các cơ sở bảo tồn, lưu giữ tài nguyên thực vật. 2. Phân t ổ chủ yếu - Tên nguồn gen; - Thời gian lưu giữ (kho lạnh): Trung hạn, dài hạn. 3. K ỳ c ông b ố: Năm. 4. Ngu ồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. 5. Cơ quan ch ịu tr ách nhi ệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.5.1.b. Số lượng nguồn gen giống vật nuôi được bảo tồn 1. Khái ni ệm, phương ph áp tính Gi ống vật nu ôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau (khoản 9