Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025 và áp dụng đối với năm ngân sách 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Nơi nhận: - Như điều 3; - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Bộ Tài chính (để b/c); - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Lưu VT, KT (TP, Hòa). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Thanh An QUY ĐỊNH Cơ chế quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND ngày 25/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về cơ chế quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; các đơn vị dự toán cấp 1; các đơn vị sự nghiệp công lập; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan đóng trên địa bàn tỉnh. 2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theo quy định hiện hành.
Chương II CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 3. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước 1. Căn cứ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2025 được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Cục Thuế tỉnh Nghệ An cùng với Sở Tài chính và các ngành có liên quan thông báo dự toán thu ngân sách nhà nước chi tiết cho các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là cấp huyện). 2. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Chi cục thuế cấp huyện (khu vực) thông báo dự toán thu ngân sách cho các đơn vị, xã, phường, thị trấn (cấp xã) trên địa bàn đảm bảo bao quát hết nguồn thu, không được thấp hơn về tổng thu và cơ cấu nguồn thu theo từng chỉ tiêu của tỉnh giao.
Chương II CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 4. Quản lý, điều hành thu ngân sách nhà nước Thực hiện theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thuế và các văn bản hướng dẫn. Đồng thời, lưu ý triển khai một số nội dung sau: 1. Tiền sử dụng đất được nộp vào ngân sách nhà nước và được điều tiết, phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành. Sở Tài chính chủ trì phối hợp Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế tỉnh Nghệ An hướng dẫn thực hiện công tác quản lý thu và thu nộp tiền sử dụng đất. 2. Cơ quan tài chính điều hành ngân sách theo tiến độ thu, trường hợp số thu ngân sách nhà nước không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết nghị, Uỷ ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp rà soát, cắt giảm, giãn các nhiệm vụ chi chưa thực sự cần thiết, dành nguồn dự phòng ngân sách địa phương và sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp khác để bù đắp giảm thu. Sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương, kịp thời báo cáo ngân sách cấp trên xem xét, hỗ trợ. 3. Thực hiện phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 27/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025. Tỷ lệ điều tiết ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với các khoản thu ngân sách trên địa bàn thành phố Vinh (trước khi sáp nhập), thị xã Cửa Lò và các xã của huyện Nghi Lộc sáp nhập vào thành phố Vinh thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 và Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 27/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương III CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 5. Nguyên tắc chung Các Sở, ban, ngành, đơn vị dự toán cấp tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi ngân sách trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát và thanh toán đầy đủ, kịp thời theo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán được giao. Trong đó lưu ý: 1. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ trường họp quy định tại khoản 9
Chương III CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 9. Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015 và khoản 2
Chương III CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 9. Luật Ngân sách nhà nước.
Chương III CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 9. Chi thường xuyên ngân sách cấp xã 1. Dự toán cân đối chi thường xuyên ngân sách cấp xã phân bổ trên nguyên tắc đảm bảo các chế độ chính sách theo quy định hiện hành, nâng lương định kỳ và kinh phí chi hoạt động của các đơn vị theo từng lĩnh vực. Ngoài một số lĩnh vực có định mức phân bổ theo quy định tại Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, các lĩnh vực còn lại được tính toán riêng tùy thuộc yêu cầu nhiệm vụ chi, chế độ chính sách để bố trí phù hợp khả năng cân đối ngân sách. Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù được bố trí trên cơ sở nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để phân bổ dự toán chi tiết đối với từng lĩnh vực để tổ chức thực hiện, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. 2. Chi quản lý hành chính: Chi quản lý nhà nước, ngân sách Đảng, hoạt động Hội đồng nhân dân và các hội cấp xã là nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã, được phân bổ trên nguyên tắc đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác theo quy định (đối với các địa phương có số lượng cán bộ, công chức cấp xã hiện có cao hơn số lượng quy định thì được đảm bảo quỹ lương theo số lượng cán bộ, công chức cấp xã hiện có). Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức đảng cơ sở được bố trí theo khả năng cân đối ngân sách và theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ chức đảng cơ sở được giữ ổn định trong giai đoạn 2022-2025). 3. Chi hỗ trợ sự nghiệp bảo đảm xã hội phân bổ trên nguyên tắc đảm bảo đủ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định tại Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ, kinh phí tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi được quy định tại Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 13/11/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh và công tác bảo đảm xã hội trên địa bàn,... 4. Chi quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội; Chi hỗ trợ hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh, truyền thanh; Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường; Chi hỗ trợ các hoạt động kinh tế; Chi hỗ trợ phòng chống dịch bệnh, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm cấp xã là nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã, phân bổ trên nguyên tắc đảm bảo quy định tại Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 4765/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân tỉnh Nghệ An (đối với chi hỗ trợ các hoạt động kinh tế), thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự, văn hoá, thể thao,… 5. Chi hỗ trợ sự nghiệp giáo dục phân bổ trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí hỗ trợ cho Hội Khuyến học, Trung tâm học tập cộng đồng và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trên địa bàn,… 6. Chi khác ngân sách cấp xã được bố trí trên cơ sở nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách. 7. Đối với kinh phí phân bổ sau ngân sách cấp xã được sử dụng để chi cho các nhiệm vụ mà đầu năm chưa đủ điều kiện để phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị. Khi phát sinh nhiệm vụ chi được cấp có thẩm quyền quyết định, bộ phận Tài chính - Kế toán báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao bổ sung dự toán cho các đơn vị thực hiện. Định kỳ, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm thẩm tra phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp xã theo quy định tại Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp phân bổ dự toán ngân sách cấp xã chưa phù hợp, phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành Nghị quyết điều chỉnh dự toán theo kết quả thẩm tra, đồng thời gửi Kho bạc nhà nước để phối hợp điều chỉnh dự toán cấp 0 trên hệ thống Tabmis. Thời gian hoàn thành công tác thẩm tra trước ngày 31 tháng 3 của năm thực hiện dự toán.
Chương III CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 10. Chi các chương trình mục tiêu quốc gia 1. Về quản lý và phân bổ kinh phí: Căn cứ vào chỉ tiêu vốn chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, cơ quan chủ trì quản lý chương trình chủ trì, phối hợp với các chủ dự án thành phần, các sở, ngành, đơn vị và các địa phương có liên quan phân bổ chi tiết theo mục tiêu, nhiệm vụ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, giao chi tiết cho các đơn vị thực hiện đảm bảo đúng theo quy định. Đồng thời, đề xuất các giải pháp thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn. 2. Về bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định của Trung ương được huy động từ nhiều nguồn lực, lồng ghép trong nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, cơ chế chính sách; vốn đầu tư công ngân sách địa phương; huy động các nguồn hợp pháp khác,... Đồng thời gắn mã Chương trình mục tiêu Quốc gia và mã dự phòng để theo dõi tổng hợp báo cáo. Các cơ quan chủ quản các chương trình đề xuất các nội dung chi thường xuyên thuộc phạm vi đối ứng lồng ghép, thống nhất với Sở Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền phân bổ trong dự toán ngân sách năm 2025.
Chương III CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 11. Điều hành ngân sách dự phòng Các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 4% trên tổng chi cân đối của ngân sách cùng cấp và tối thiểu bằng số trung ương, tỉnh giao (không tính các khoản ghi thu - ghi chi, các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, chi đầu tư phát triển từ nguồn thu sử dụng đất (đối với cấp huyện, xã),…) để chi các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2
Chương III CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 12. Điều hành nguồn bổ sung có mục tiêu 1. Các địa phương không được giao thực hiện tự chủ đối với các chính sách bổ sung có mục tiêu. Mức rút dự toán tối đa không được vượt quá mức bổ sung theo thông báo của cơ quan Tài chính cấp trên. 2. Đối với bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được rút ngay từ đầu năm: Giao các ngành, cơ quan chủ quản xác định đối tượng và thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi kinh phí còn dư, bổ sung kinh phí còn thiếu cho các đơn vị thực hiện. 3. Đối với bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được rút khi có hồ sơ được thẩm định, thông báo bổ sung. Ủy ban nhân dân cấp dưới chủ động triển khai thực hiện ngay từ đầu năm và hoàn thiện các thủ tục hồ sơ theo quy định, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để thẩm định thông báo mức rút dự toán bổ sung, đồng thời nhập dự toán trên hệ thống Tabmis cho ngân sách cấp dưới thực hiện. 4. Đối với các chính sách chưa được bố trí kinh phí trong dự toán đầu năm: Giao các ngành, cơ quan chủ quản xác định đối tượng và thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho các đơn vị thực hiện. 5. Đối với kinh phí thực hiện chế độ mai táng phí người hoạt động kháng chiến đã từ trần: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt, tổng hợp danh sách đối tượng và thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách (lấy ý kiến Sở Tài chính về nguồn kinh phí thực hiện chính sách), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/10/2025 quyết định phê duyệt danh sách đối tượng hưởng chính sách và nguồn kinh phí để các đơn vị triển khai thực hiện. 6. Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện, kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an cấp xã theo kế hoạch của tỉnh được quy định tại Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Căn cứ kế hoạch diễn tập của cấp có thẩm quyền, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho các đơn vị triển khai thực hiện. 7. Kinh phí mở các lớp dạy sơ cấp và trung cấp nghề thuộc cấp huyện quản lý: Căn cứ chỉ tiêu dạy nghề do ngân sách nhà nước đảm bảo được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các trường trung cấp nghề thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ, giao dự toán cho trường trung cấp nghề ngay từ đầu năm. Trường hợp trong năm có thay đổi về chỉ tiêu dạy nghề, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định đối tượng được đào tạo nghề và nhu cầu kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh kinh phí thực hiện (nếu có) theo quy định. 8. Kinh phí thực hiện chính sách nâng cấp bến khách, thuyền vận chuyển khách ngang sông theo Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành (trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện), gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho đơn vị. 9. Đối với các huyện, thành phố, thị xã và các xã có quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, các hộ gia đình có vườn đạt chuẩn nông thôn mới, ngân sách tỉnh bố trí kinh phí để khen thưởng cho các huyện, thành phố, thị xã, các xã và các hộ gia đình theo Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định lựa chọn danh mục công trình phúc lợi trên địa bàn, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho đơn vị để thực hiện. Trên cơ sở đề nghị của các hộ gia đình có vườn đạt chuẩn nông thôn mới, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề nghị khen thưởng, gửi Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh thẩm định tổng hợp gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí thưởng cho các hộ gia đình. 10. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho địa phương sản xuất lúa theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa: bổ sung có mục tiêu giao đầu năm trong dự toán chi ngân sách cấp huyện. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ, được xác định theo số liệu thống kê đất đai của cấp có thẩm quyền công bố của năm liền kề trước năm phân bổ ngân sách, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/4/2025 để tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi kinh phí còn dư, cấp bổ sung kinh phí còn thiếu cho các đơn vị triển khai thực hiện. 11. Đối với kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế và chính sách cán bộ dôi dư, nghỉ việc: Sở Nội vụ, UBND cấp huyện thẩm định danh sách đối tượng và nhu cầu kinh phí theo phân cấp quản lý, tổng hợp gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để thẩm định dự toán kinh phí thực hiện, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho các đơn vị để chi trả chính sách cho đối tượng theo quy định. 12. Đối với kinh phí thực hiện các chính sách y tế cấp huyện: Kinh phí thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám chữa bệnh theo Quyết định số 124/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Hỗ trợ chi thường xuyên khối khám, chữa bệnh theo Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế (nếu thiếu); Kinh phí tăng giường bệnh; Kinh phí đối với cán bộ công chức, viên chức ngành y tế công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ (nếu thiếu); Kinh phí bác sỹ nghỉ hưu hợp đồng tại trạm y tế xã theo quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Y tế xét duyệt, tổng hợp danh sách đối tượng và thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách (lấy ý kiến Sở Tài chính về nguồn kinh phí thực hiện chính sách), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/10/2025 để quyết định phê duyệt danh sách đối tượng hưởng chính sách và nguồn kinh phí để các đơn vị triển khai thực hiện. 13. Đối với kinh phí tổ chức đại hội đảng cấp huyện, cấp xã: Cấp ngân sách, cơ quan, tổ chức bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của tổ chức đảng nào thì bảo đảm kinh phí tổ chức đại hội của tổ chức đảng đó theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Giao Sở Tài chính căn cứ đề nghị của Văn phòng Tỉnh ủy và khả năng cân đối ngân sách để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ cho các địa phương kinh phí tổ chức đại hội đảng cấp huyện, cấp xã.
Chương III CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 13. Chấp hành ngân sách nhà nước 1. Tổ chức điều hành ngân sách: Cơ quan tài chính căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhu cầu chi trong quý, lập phương án điều hành ngân sách quý của cấp mình bảo đảm nguồn để chi trong dự toán, đúng chế độ. 2. Mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị và quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An và Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công; thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An và các quy định pháp luật khác có liên quan. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn; quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; quy định pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan, các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản thuyết minh chi tiết về tài sản, trang thiết bị có nhu cầu mua sắm để bổ sung, thay mới, hoặc sửa chữa, nâng cấp tài sản, trang thiết bị trong năm từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan quản lý cấp trên thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính các cấp (đối với các đơn vị trực thuộc UBND các cấp thì gửi trực tiếp Uỷ ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp). Cơ quan tài chính các cấp tổng hợp đề xuất của các đơn vị, đảm bảo phù hợp với chế độ, tiêu chuẩn, định mức và khả năng cân đối ngân sách đề trình UBND cùng cấp quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị. Đối với kinh phí đã bố trí trong dự toán năm 2025: Các cơ quan đơn vị chỉ được phép sử dụng sau khi đã có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền. Đối với mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung, phân công đơn vị mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các văn bản liên quan. 3. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công. 4. Xử lý kinh phí đột xuất: Trong 6 tháng đầu năm, Ủy ban nhân dân tỉnh hạn chế xem xét xử lý hỗ trợ kinh phí đột xuất cho các ngành, các cấp, các đơn vị. Khi phát sinh các nhiệm vụ mới, các cấp, các ngành, các đơn vị tự sắp xếp trong dự toán được giao. Sau khi tự sắp xếp để thực hiện nhiệm vụ trên mà kinh phí vẫn không đảm bảo được thì đến tháng 7 năm 2025 có văn bản đề xuất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét. Trên cơ sở nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu và cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 5. Thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, các đoàn Thanh tra: Căn cứ Thông báo Kết luận của Kiểm toán nhà nước và các đoàn Thanh tra về kết quả kiểm toán, thanh tra tại các ngành, cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố, thị xã: ủy quyền cho Sở Tài chính thông báo giảm trừ dự toán chi thường xuyên của các ngành, cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố, thị xã; Thông báo phải ghi rõ số kinh phí giảm trừ tương ứng nhiệm vụ chi theo kiến nghị Kiểm toán nhà nước và Thanh tra chuyên ngành về niên độ ngân sách. Trên cơ sở thông báo giảm trừ dự toán chi thường xuyên của Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo giảm trừ dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp huyện và các xã, phường, thị trấn. 6. Đối với quỹ tiền thưởng của các cơ quan đơn vị theo theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ: Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì phải nộp trả vào ngân sách các cấp theo quy định không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau. 7. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước: Việc điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 52,
Chương III CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 53. Luật Ngân sách nhà nước. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phải trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự toán, các cơ quan, đơn vị phải rà soát, tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị điều chỉnh, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền đảm bảo kịp thời hạn theo quy định. 8. Nguồn cắt giảm, tiết kiệm 5% chi thường xuyên của ngân sách các cấp năm 2024 quy định tại Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 07/8/2024 của Chính phủ chưa sử dụng hết được chuyển sang năm 2025 và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 14443/BTC-NSNN ngày 28/12/2024.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN