Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025 và thay thế Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 609/2015/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức liên quan trong hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều 3. Người đứng đầu các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Tòa án nhân nhân tỉnh, khu vực; Thi hành án dân sự tỉnh, khu vực; Thuế tỉnh, Thuế cơ sở; UBND cấp xã; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Đào Quang Khải ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ PHỐI HỢP Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cơ chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Những nội dung không quy định trong quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. UBND xã, phường; cơ quan chuyên môn về đất đai, xây dựng cấp tỉnh, phòng chuyên môn về đất đai, xây dựng xã, phường; cơ quan Thuế tỉnh, Thuế cơ sở; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Từ ngữ viết tắt 1. Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Bộ phận Một cửa: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của UBND tỉnh. 3. Văn phòng đăng ký đất đai: Văn phòng đăng ký đất đai Bắc Ninh số 1, Văn phòng đăng ký đất đai Bắc Ninh số 2. 4. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai liên phường; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai liên xã; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai liên phường, xã. 5. UBND cấp xã: UBND phường, xã. 6. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, công trình xây dựng: Là cơ quan có thẩm quyền về cấp phép xây dựng, quản lý công trình, tài sản gắn liền với đất, bao gồm: Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, phòng chuyên môn về đất đai, xây dựng cấp xã và cơ quan có chức năng khác theo quy định của pháp luật. 7. Cơ quan thuế: Thuế tỉnh, Thuế cơ sở. 8. Người sử dụng đất: Người sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất. 9. Thủ tục hành chính: TTHC.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm công khai, minh bạch, thực hiện đồng bộ, chặt chẽ, kịp thời và đúng quy định pháp luật nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ giải quyết TTHC về đất đai. 2. Xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; của công chức, viên chức, người lao động trong việc phối hợp thực hiện theo quy định. 3. Các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng nội dung có liên quan và phối hợp giải quyết đúng thời gian; trường hợp quá thời hạn thì phải ban hành văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định. 4. Các bên liên quan phải chủ động phối hợp giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình giải quyết TTHC; trường hợp có vướng mắc mà các bên không thống nhất được phương án giải quyết thì cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Phương thức phối hợp 1. Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp, cơ quan chủ trì quyết định phương thức phối hợp là lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức họp lấy ý kiến hoặc phối hợp kiểm tra thực địa. 2. Lấy ý kiến bằng văn bản được thực hiện kịp thời, phù hợp với quy định của pháp luật và được tiến hành theo trình tự sau: a) Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị các cơ quan phối hợp, trong thời hạn được đề nghị tại văn bản của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì. Trường hợp tại văn bản đề nghị không ghi thời gian giải quyết thì theo nội dung xin ý kiến cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc để giải quyết TTHC theo quy định. b) Cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp của mình. Trường hợp đã quá thời gian quy định mà cơ quan phối hợp chưa hoặc không cung cấp thông tin theo đề nghị thì phải nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 3. Trường hợp tổ chức họp lấy ý kiến hoặc phối hợp kiểm tra thực địa: a) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan, đồng thời gửi văn bản (gửi kèm tài liệu liên quan nếu cần) để mời họp hoặc kiểm tra thực địa, trong đó nêu rõ thành phần tham dự, thời gian, địa điểm, nội dung. b) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người tham gia đúng thành phần; trường hợp thay đổi thành phần theo đề nghị phải thông báo cho cơ quan chủ trì biết trước và cử người tham gia có chuyên môn phù hợp với nội dung cuộc họp; ý kiến tham gia của người được cử đi họp, phối hợp được xác định là ý kiến chính thức của đơn vị phối hợp. c) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ nội dung cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa bằng văn bản, các thành viên tham gia họp, kiểm tra có trách nhiệm ký biên bản xác thực nội dung ý kiến đã tham gia, làm cơ sở tham mưu cấp thẩm quyền quyết định. 4. Đối với những trường hợp đảm bảo đủ điều kiện thực hiện kết nối điện tử thì phương thức phối hợp được thực hiện thông qua quy trình điện tử, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trên cơ sở số hóa quy trình thực hiện và kết quả giải quyết TTHC nhằm cắt giảm thời gian thực hiện.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong việc thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai, đính chính, thu hồi, hủy Giấy chứng nhận. 2. Phối hợp trong việc đo đạc, lập, chỉnh lý bản đồ địa chính. 3. Phối hợp trong việc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu đất đai. 4. Phối hợp trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện theo quy định của Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và các quy định về trình tự thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan khác có liên quan.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp xã để kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất UBND tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận. 3. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong việc giải quyết các TTHC về đất đai. 4. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thẩm quyền. 5. Chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết TTHC tại cơ quan mình thực hiện, trường hợp quá thời gian quy định thì phải có văn bản xin lỗi người sử dụng đất. 6. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định đồng thời với chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất. 7. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai đối với việc lập, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; quản lý hồ sơ địa chính và cung cấp thông tin đất đai. 8. Chỉ đạo việc lập và tổng hợp kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận; kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận; tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hỏng theo quy định. 9. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND cấp xã tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý các vi phạm pháp luật đất đai của đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trước khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai theo quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. 10. Định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp Giấy chứng nhận theo quy định. 11. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý và kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; lập, cập nhật, chỉnh lý, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 12. Chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính giữa đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ địa chính với Văn phòng đăng ký đất đai; giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong trường hợp có điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai 1. Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan có liên quan, UBND cấp xã trong việc đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý. 2. Gửi văn bản lấy ý kiến đến cơ quan phối hợp trong trường hợp cần thiết để cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời làm căn cứ xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của cơ quan được lấy ý kiến; trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được biết để hoàn thiện hồ sơ (nếu có) kèm theo Văn bản trả lời của cơ quan được lấy ý kiến. 3. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. 4. Chỉ đạo lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện trường hợp tổ chức sử dụng đất quá hạn đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 3
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 133. Luật Đất đai và chuyển hồ sơ đến Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt theo quy định. 5. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã chuyển đến đảm bảo đúng, đủ, kịp thời. 6. Thực hiện tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển; quản lý phôi Giấy chứng nhận theo quy định. 7. Văn phòng đăng ký đất đai chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. 8. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất quy định tại khoản 2
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 136. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 năm 2024.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 136. Luật Đất đai số 31/2024/QH15. 9. Cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đang được lưu trữ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khi phòng chuyên môn về đất đai, xây dựng cấp xã, UBND cấp xã có yêu cầu để phục vụ công tác chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN