Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) D ự th ả o ngh ị quy ế t c ủ a H ộ i đ ồ ng nhân dân t ỉ nh , quy ế t đ ị nh c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh liên quan đ ế n các lĩnh v ự c thu ộ c ph ạ m vi qu ả n lý c ủ a S ở và các văn b ả n khác theo phân công c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh; b) D ự th ả o k ế ho ạ ch phát tri ể n ngành, lĩnh v ự c; chương trình, bi ệ n pháp t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n các nhi ệ m v ụ v ề ngành, lĩnh v ự c trên đ ị a bàn t ỉ nh trong ph ạ m vi qu ả n lý c ủ a S ở ; c) D ự th ả o quy ế t đ ị nh quy đ ị nh c ụ th ể ch ứ c năng, nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n và cơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a S ở ; d ự th ả o quy ế t đ ị nh quy đ ị nh ch ứ c năng, nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n và cơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a chi c ụ c thu ộ c S ở ; d ) D ự th ả o quy ế t đ ị nh th ự c hi ệ n xã h ộ i hóa các ho ạ t đ ộ ng cung ứ ng d ị ch v ụ s ự nghi ệ p công trong lĩnh v ự c nông nghi ệ p và môi trư ờ ng thu ộ c th ẩ m quy ề n c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh. 2. Trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân t ỉ nh a) D ự th ả o quy ế t đ ị nh quy đ ị nh ch ứ c năng, nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n và cơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a đơn v ị s ự nghi ệ p công l ậ p thu ộ c S ở và thu ộ c chi c ụ c thu ộ c S ở ; b) D ự th ả o các văn b ả n thu ộ c th ẩ m quy ề n ban hành c ủ a Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân t ỉ nh theo phân công. 3. T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n các văn b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t, quy ho ạ ch, k ế ho ạ ch sau khi đư ợ c phê duy ệ t; thông tin, tuyên truy ề n, hư ớ ng d ẫ n, ph ổ bi ế n, giáo d ụ c, theo dõi thi hành pháp lu ậ t trong lĩnh v ự c nông nghi ệ p và môi trư ờ ng . 3 4 . V ề đ ấ t đai a ) Ch ủ trì t ham mưu cơ quan có th ẩ m quy ề n trình, ban hành các quy đ ị nh c ủ a đ ị a phương theo phân c ấ p c ủ a Lu ậ t Đ ấ t đai và các văn b ả n quy đ ị nh chi ti ế t thi hành Lu ậ t Đ ấ t đai; b) T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n và hư ớ ng d ẫ n ki ể m tra vi ệ c đ o đ ạ c, ch ỉ nh lý, l ậ p b ả n đ ồ đ ị a chính, b ả n đ ồ hi ệ n tr ạ ng s ử d ụ ng đ ấ t, b ả n đ ồ quy ho ạ ch s ử d ụ ng đ ấ t và các b ả n đ ồ chuyên ngành v ề qu ả n lý, s ử d ụ ng đ ấ t ; đi ề u tra, đánh giá và b ả o v ệ , c ả i t ạ o, ph ụ c h ồ i đ ấ t đai; c ) Tham mưu cho Ủ y ban nhân dân t ỉ nh t ổ ch ứ c l ậ p, đi ề u ch ỉ nh quy ho ạ ch s ử d ụ ng đ ấ t c ấ p t ỉ nh; th ẩ m đ ị nh quy ho ạ ch, k ế ho ạ ch s ử d ụ ng đ ấ t h ằ ng năm c ấ p huy ệ n; t ổ ng h ợ p, theo dõi, ki ể m tra vi ệ c th ự c hi ệ n quy ho ạ ch, k ế ho ạ ch s ử d ụ ng đ ấ t đã đư ợ c phê duy ệ t; d) T ổ ch ứ c th ố ng kê, ki ể m kê đ ấ t đai đ ị nh k ỳ ; th ố ng kê, ki ể m kê đ ấ t đai theo chuyên đ ề ho ặ c đ ộ t xu ấ t theo quy đ ị nh c ủ a pháp lu ậ t; đ ) T ổ ch ứ c th ẩ m đ ị nh h ồ sơ v ề giao đ ấ t, cho thuê đ ấ t, thu h ồ i đ ấ t, công nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đ ấ t, trưng d ụ ng đ ấ t, chuy ể n m ụ c đích s ử d ụ ng đ ấ t , c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đ ấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ớ i đ ấ t theo quy đ ị nh c ủ a pháp lu ậ t; e ) Ch ủ trì, ph ố i h ợ p v ớ i các cơ quan có liên quan h ư ớ ng d ẫ n, ki ể m tra công tác b ồ i thư ờ ng, h ỗ tr ợ , tái đ ị nh cư khi Nhà nư ớ c thu h ồ i đ ấ t, trưng d ụ ng đ ấ t; công tác phát tri ể n, qu ả n lý và khai thác qu ỹ đ ấ t; g ) Th ự c hi ệ n vi ệ c đăng ký đ ấ t đai và tài s ả n g ắ n li ề n v ớ i đ ấ t, c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đ ấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ớ i đ ấ t theo th ẩ m quy ề n và theo ủ y quy ề n c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh, ký h ợ p đ ồ ng thuê đ ấ t; l ậ p, qu ả n lý, c ậ p nh ậ t và ch ỉ nh lý h ồ sơ đ ị a chính theo quy đ ị nh; h) Tha m mưu cho Ủ y ban nhân dân t ỉ nh t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n vi ệ c xây d ự ng, đi ề u ch ỉ nh, s ử a đ ổ i, b ổ sung b ả ng giá đ ấ t , giá đ ấ t c ụ th ể và th ự c hi ệ n quy đ ị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề giá đ ấ t; i ) T ổ ch ứ c xây d ự ng, qu ả n lý, v ậ n hành, khai thác và s ử d ụ ng cơ s ở d ữ li ệ u đ ấ t đai ở đ ị a phương và tích h ợ p, c ậ p nh ậ t vào H ệ th ố ng thông tin qu ố c gia v ề đ ấ t đai và cung c ấ p thông tin đ ấ t đai cho các t ổ ch ứ c, cá nhân theo quy đ ị nh c ủ a pháp lu ậ t; k ) Qu ả n lý vi ệ c th ự c hi ệ n quy ề n và nghĩa v ụ c ủ a ngư ờ i s ử d ụ ng đ ấ t; xây d ự ng, qu ả n lý, v ậ n hành, khai thác h ệ th ố ng theo dõi và đánh giá qu ả n lý và s ử d ụ ng đ ấ t đai; t ổ ch ứ c theo dõi và đánh giá đ ố i v ớ i vi ệ c qu ả n lý, s ử d ụ ng đ ấ t đai c ủ a huy ệ n, thành ph ố và vi ệ c s ử d ụ n g đ ấ t c ủ a các t ổ ch ứ c theo quy đ ị nh. 5. Về tài nguyên nước a) Lập, tổ chức thực hiện phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật; 4 b) Khoanh định , trình công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; trình đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi; c) Tổ chức xây dựng, quản lý và thực hiện mạng quan trắc tà i nguyên nước đối với nguồn nước nội tỉnh; giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; lập, trình công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; trình phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch, phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt; trình công b ố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; đ) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước; đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nướ c theo quy định của pháp luật; e) Tổ chức điều tra cơ bản tài nguyên nước theo phân cấp và tổng hợp, cập nhật kết quả vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên n ước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn; g ) Tổ chức điều tra, đánh giá, xác định và trình công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh; trình điề u chỉnh vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh; trình phê duyệt, công bố dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu đập, hồ chứa theo quy định thuộc thẩm quyền đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; h ) Tổ chức lập, trình công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đối với hồ, ao, đầm, phá thuộc nguồn nước mặt nội tỉnh theo quy định; trình ban hành, điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh; i ) Xác định các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; tổ chức lập và trình ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất; k ) Tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; l ) Giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc phối hợp thực hiện của các cơ quan tham gia điều phối, giám sát đối với lưu vực sông nội tỉnh. 6. Về địa chất , khoáng sản a) Th ự c hi ệ n qu ả n lý nhà nư ớ c v ề địa chất và khoáng sản theo quy định của pháp luật; 5 b) Phối hợp với cơ quan xây dựng quy hoạch tỉnh để thực hiện Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản ; c) Căn cứ tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn, tổ chức lập, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc ban hành quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn; d) Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh khu vực cấm h oạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; việc hạn chế hoạt động khoáng sản; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có chung đ ịa giới hành chính lập, điều chỉnh, trình ban hành quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Ủy ban nhân dân các tỉnh có chung địa giới hành chính trong quản lý nhà nước về khoáng sản; e) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất đối với đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận; thống kê, kiểm kê tài nguyên địa chất và trữ lượng khoáng sản; g) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm năng đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV và được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của địa phương theo quy hoạch đã được phê duyệt; h) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về khả o sát thực địa để lập đề án thăm dò khoáng sản; cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, chuyển nhượng quyền, trả lại, thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; cấp giấy xác n hận đăng ký thu hồi khoáng sản; công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản; i) Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sả n; xác định hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do nhà nước đã đầu tư, hoàn trả chi phí thăm dò giữa các tổ chức, cá nhân ; k) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; quản lý, bảo vệ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ khi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực; l) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo về địa chất, khoáng sản và xử lý vi phạm pháp luật về địa chất, khoáng sản t heo quy định của pháp luật; tổ chức việc kiểm soát, giám sát mọi hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản trên địa bàn; 6 m) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn; n) Thực hiện các trách nhiệm khác quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản. 7. Về môi trường a) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thẩm định cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp kiểm tra, xác nhận hoàn thành toàn bộ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản khi tiế n hành thủ tục đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Tổ chức quản lý, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo quy định của pháp luật, gồm: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc tự động liên tục đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc định kỳ đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hoạt độ ng bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản lý theo quy định; d) Tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tham gia, hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm theo quy định của p háp luật; đ) Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; cải tạo phục hồi môi trường sau sự cố theo quy định củ a pháp luật; g ) Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường, thực hiện quan trắc môi trường, thông tin về chất lượng môi trường, cảnh báo về ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật; h ) Tổ chức xây dựng, quản lý dữ liệu, th ông tin và xây dựng báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật; tham mưu tổ chức thực hiện các chỉ tiêu thống 7 kê môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật ; i ) Tổ chức xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật; k ) Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử dụng nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường h ằ ng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật; l ) Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải; nước th ải công nghiệp; yêu cầu tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; m ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên huyện trên địa bàn tỉnh. 8. Về đa dạng sinh học a) Tổ chức xây dựng phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học lồng ghép vào quy hoạch tỉnh; tổ chức điều tra, đánh giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đ a dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức biện pháp bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học cấp tỉnh; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực hiện chế độ quản lý các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế giới); b) Tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền theo quy định của ph áp luật; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép nuôi trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ 9. Về khí tượng thủy văn a) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo 8 khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) D ự th ả o ngh ị quy ế t c ủ a H ộ i đ ồ ng nhân dân t ỉ nh , quy ế t đ ị nh c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh liên quan đ ế n các lĩnh v ự c thu ộ c ph ạ m vi qu ả n lý c ủ a S ở và các văn b ả n khác theo phân công c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh; b) D ự th ả o k ế ho ạ ch phát tri ể n ngành, lĩnh v ự c; chương trình, bi ệ n pháp t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n các nhi ệ m v ụ v ề ngành, lĩnh v ự c trên đ ị a bàn t ỉ nh trong ph ạ m vi qu ả n lý c ủ a S ở ; c) D ự th ả o quy ế t đ ị nh quy đ ị nh c ụ th ể ch ứ c năng, nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n và cơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a S ở ; d ự th ả o quy ế t đ ị nh quy đ ị nh ch ứ c năng, nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n và cơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a chi c ụ c thu ộ c S ở ; d ) D ự th ả o quy ế t đ ị nh th ự c hi ệ n xã h ộ i hóa các ho ạ t đ ộ ng cung ứ ng d ị ch v ụ s ự nghi ệ p công trong lĩnh v ự c nông nghi ệ p và môi trư ờ ng thu ộ c th ẩ m quy ề n c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh. 2. Trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân t ỉ nh a) D ự th ả o quy ế t đ ị nh quy đ ị nh ch ứ c năng, nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n và cơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a đơn v ị s ự nghi ệ p công l ậ p thu ộ c S ở và thu ộ c chi c ụ c thu ộ c S ở ; b) D ự th ả o các văn b ả n thu ộ c th ẩ m quy ề n ban hành c ủ a Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân t ỉ nh theo phân công. 3. T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n các văn b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t, quy ho ạ ch, k ế ho ạ ch sau khi đư ợ c phê duy ệ t; thông tin, tuyên truy ề n, hư ớ ng d ẫ n, ph ổ bi ế n, giáo d ụ c, theo dõi thi hành pháp lu ậ t trong lĩnh v ự c nông nghi ệ p và môi trư ờ ng . 3 4 . V ề đ ấ t đai a ) Ch ủ trì t ham mưu cơ quan có th ẩ m quy ề n trình, ban hành các quy đ ị nh c ủ a đ ị a phương theo phân c ấ p c ủ a Lu ậ t Đ ấ t đai và các văn b ả n quy đ ị nh chi ti ế t thi hành Lu ậ t Đ ấ t đai; b) T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n và hư ớ ng d ẫ n ki ể m tra vi ệ c đ o đ ạ c, ch ỉ nh lý, l ậ p b ả n đ ồ đ ị a chính, b ả n đ ồ hi ệ n tr ạ ng s ử d ụ ng đ ấ t, b ả n đ ồ quy ho ạ ch s ử d ụ ng đ ấ t và các b ả n đ ồ chuyên ngành v ề qu ả n lý, s ử d ụ ng đ ấ t ; đi ề u tra, đánh giá và b ả o v ệ , c ả i t ạ o, ph ụ c h ồ i đ ấ t đai; c ) Tham mưu cho Ủ y ban nhân dân t ỉ nh t ổ ch ứ c l ậ p, đi ề u ch ỉ nh quy ho ạ ch s ử d ụ ng đ ấ t c ấ p t ỉ nh; th ẩ m đ ị nh quy ho ạ ch, k ế ho ạ ch s ử d ụ ng đ ấ t h ằ ng năm c ấ p huy ệ n; t ổ ng h ợ p, theo dõi, ki ể m tra vi ệ c th ự c hi ệ n quy ho ạ ch, k ế ho ạ ch s ử d ụ ng đ ấ t đã đư ợ c phê duy ệ t; d) T ổ ch ứ c th ố ng kê, ki ể m kê đ ấ t đai đ ị nh k ỳ ; th ố ng kê, ki ể m kê đ ấ t đai theo chuyên đ ề ho ặ c đ ộ t xu ấ t theo quy đ ị nh c ủ a pháp lu ậ t; đ ) T ổ ch ứ c th ẩ m đ ị nh h ồ sơ v ề giao đ ấ t, cho thuê đ ấ t, thu h ồ i đ ấ t, công nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đ ấ t, trưng d ụ ng đ ấ t, chuy ể n m ụ c đích s ử d ụ ng đ ấ t , c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đ ấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ớ i đ ấ t theo quy đ ị nh c ủ a pháp lu ậ t; e ) Ch ủ trì, ph ố i h ợ p v ớ i các cơ quan có liên quan h ư ớ ng d ẫ n, ki ể m tra công tác b ồ i thư ờ ng, h ỗ tr ợ , tái đ ị nh cư khi Nhà nư ớ c thu h ồ i đ ấ t, trưng d ụ ng đ ấ t; công tác phát tri ể n, qu ả n lý và khai thác qu ỹ đ ấ t; g ) Th ự c hi ệ n vi ệ c đăng ký đ ấ t đai và tài s ả n g ắ n li ề n v ớ i đ ấ t, c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đ ấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ớ i đ ấ t theo th ẩ m quy ề n và theo ủ y quy ề n c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh, ký h ợ p đ ồ ng thuê đ ấ t; l ậ p, qu ả n lý, c ậ p nh ậ t và ch ỉ nh lý h ồ sơ đ ị a chính theo quy đ ị nh; h) Tha m mưu cho Ủ y ban nhân dân t ỉ nh t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n vi ệ c xây d ự ng, đi ề u ch ỉ nh, s ử a đ ổ i, b ổ sung b ả ng giá đ ấ t , giá đ ấ t c ụ th ể và th ự c hi ệ n quy đ ị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề giá đ ấ t; i ) T ổ ch ứ c xây d ự ng, qu ả n lý, v ậ n hành, khai thác và s ử d ụ ng cơ s ở d ữ li ệ u đ ấ t đai ở đ ị a phương và tích h ợ p, c ậ p nh ậ t vào H ệ th ố ng thông tin qu ố c gia v ề đ ấ t đai và cung c ấ p thông tin đ ấ t đai cho các t ổ ch ứ c, cá nhân theo quy đ ị nh c ủ a pháp lu ậ t; k ) Qu ả n lý vi ệ c th ự c hi ệ n quy ề n và nghĩa v ụ c ủ a ngư ờ i s ử d ụ ng đ ấ t; xây d ự ng, qu ả n lý, v ậ n hành, khai thác h ệ th ố ng theo dõi và đánh giá qu ả n lý và s ử d ụ ng đ ấ t đai; t ổ ch ứ c theo dõi và đánh giá đ ố i v ớ i vi ệ c qu ả n lý, s ử d ụ ng đ ấ t đai c ủ a huy ệ n, thành ph ố và vi ệ c s ử d ụ n g đ ấ t c ủ a các t ổ ch ứ c theo quy đ ị nh. 5. Về tài nguyên nước a) Lập, tổ chức thực hiện phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật; 4 b) Khoanh định , trình công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; trình đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi; c) Tổ chức xây dựng, quản lý và thực hiện mạng quan trắc tà i nguyên nước đối với nguồn nước nội tỉnh; giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; lập, trình công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; trình phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch, phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt; trình công b ố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; đ) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước; đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nướ c theo quy định của pháp luật; e) Tổ chức điều tra cơ bản tài nguyên nước theo phân cấp và tổng hợp, cập nhật kết quả vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên n ước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn; g ) Tổ chức điều tra, đánh giá, xác định và trình công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh; trình điề u chỉnh vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh; trình phê duyệt, công bố dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu đập, hồ chứa theo quy định thuộc thẩm quyền đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; h ) Tổ chức lập, trình công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đối với hồ, ao, đầm, phá thuộc nguồn nước mặt nội tỉnh theo quy định; trình ban hành, điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh; i ) Xác định các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; tổ chức lập và trình ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất; k ) Tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; l ) Giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc phối hợp thực hiện của các cơ quan tham gia điều phối, giám sát đối với lưu vực sông nội tỉnh. 6. Về địa chất , khoáng sản a) Th ự c hi ệ n qu ả n lý nhà nư ớ c v ề địa chất và khoáng sản theo quy định của pháp luật; 5 b) Phối hợp với cơ quan xây dựng quy hoạch tỉnh để thực hiện Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản ; c) Căn cứ tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn, tổ chức lập, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc ban hành quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn; d) Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh khu vực cấm h oạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; việc hạn chế hoạt động khoáng sản; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có chung đ ịa giới hành chính lập, điều chỉnh, trình ban hành quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Ủy ban nhân dân các tỉnh có chung địa giới hành chính trong quản lý nhà nước về khoáng sản; e) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất đối với đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận; thống kê, kiểm kê tài nguyên địa chất và trữ lượng khoáng sản; g) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, báo cáo kết quả đánh giá tiềm năng đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV và được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của địa phương theo quy hoạch đã được phê duyệt; h) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về khả o sát thực địa để lập đề án thăm dò khoáng sản; cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, chuyển nhượng quyền, trả lại, thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; cấp giấy xác n hận đăng ký thu hồi khoáng sản; công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản; i) Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sả n; xác định hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do nhà nước đã đầu tư, hoàn trả chi phí thăm dò giữa các tổ chức, cá nhân ; k) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; quản lý, bảo vệ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ khi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực; l) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo về địa chất, khoáng sản và xử lý vi phạm pháp luật về địa chất, khoáng sản t heo quy định của pháp luật; tổ chức việc kiểm soát, giám sát mọi hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản trên địa bàn; 6 m) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn; n) Thực hiện các trách nhiệm khác quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản. 7. Về môi trường a) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thẩm định cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp kiểm tra, xác nhận hoàn thành toàn bộ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản khi tiế n hành thủ tục đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Tổ chức quản lý, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo quy định của pháp luật, gồm: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc tự động liên tục đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc định kỳ đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hoạt độ ng bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản lý theo quy định; d) Tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tham gia, hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm theo quy định của p háp luật; đ) Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; cải tạo phục hồi môi trường sau sự cố theo quy định củ a pháp luật; g ) Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường, thực hiện quan trắc môi trường, thông tin về chất lượng môi trường, cảnh báo về ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật; h ) Tổ chức xây dựng, quản lý dữ liệu, th ông tin và xây dựng báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật; tham mưu tổ chức thực hiện các chỉ tiêu thống 7 kê môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật ; i ) Tổ chức xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật; k ) Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử dụng nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường h ằ ng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật; l ) Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải; nước th ải công nghiệp; yêu cầu tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; m ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên huyện trên địa bàn tỉnh. 8. Về đa dạng sinh học a) Tổ chức xây dựng phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học lồng ghép vào quy hoạch tỉnh; tổ chức điều tra, đánh giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đ a dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức biện pháp bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học cấp tỉnh; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực hiện chế độ quản lý các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế giới); b) Tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền theo quy định của ph áp luật; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép nuôi trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ 9. Về khí tượng thủy văn a) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo 8 khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên