Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 5
Điều 14. Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Nghị định số 123/2024/NĐ-CP và các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Nghị định số 123/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác), gồm: a) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân). b) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư. c) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc. 2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Chương II MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM
Điều 14. Nghị định số 123/2024/NĐ-CP 1. Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác thì mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu là buộc khôi phục lại tầng đất đang canh tác với độ dày như trước khi vi phạm. Loại đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là loại đất cũ đã lấy đi; trường hợp đất cũ đã vận chuyển đi để sử dụng vào mục đích khác thì sử dụng đất có thành phần, tính chất tương đương với loại đất ban đầu hoặc tương đương các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng. 2. Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi thực hiện hành vi vi phạm thì mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu là buộc thực hiện thu gom, vận chuyển các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng ra khỏi phạm vi diện tích đất vi phạm. Trường hợp sau khi thực hiện biện pháp khôi phục làm mất hoặc giảm độ dày của lớp đất mặt thì phải thực hiện khôi phục tình trạng ban đầu của đất như quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định thì mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu là thực hiện các biện pháp cải tạo đất (che phủ đất bằng vật liệu hữu cơ, luân canh cây trồng, tạo thảm thực vật, canh tác theo đường đồng mức, bón vôi, phân hữu cơ, điều chỉnh lượng nước tưới phù hợp với nhu cầu cây trồng, đắp bờ kè, phân tán dòng nước nhằm ngăn chặn dòng chảy bề mặt) để khôi phục sự màu mỡ của đất đảm bảo khả năng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất tương đương với loại đất ban đầu hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng; trường hợp xói mòn, rửa trôi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác thì việc khôi phục tình trạng ban đầu của đất thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM
Điều 14. Nghị định số 123/2024/NĐ-CP 1. Hành vi thay đổi độ dốc bề mặt đất thì mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu là thực hiện san gạt, đào, đắp, nâng cao, hạ thấp mặt bằng để điều chỉnh lại độ dốc bề mặt đất như trước khi vi phạm. 2. Hành vi hạ thấp bề mặt đất thì mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu là thực hiện san lấp, khôi phục lại độ cao bề mặt thửa đất trước khi vi phạm. Trường hợp bề mặt đất trước khi vi phạm cao hơn hiện trạng các thửa đất liền kề mà việc khôi phục lại độ cao bề mặt đất ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của thửa đất liền kề thì san lấp đất trở lại trạng thái bề mặt bằng với thửa đất liền kề có bề mặt cao nhất. 3. Hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi) mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định thì mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu là phải nạo vét, trả lại hiện trạng mặt nước chuyên dùng như trước khi vi phạm. 4. Hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận) thì mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu quy định như sau: a) Thực hiện đào, nạo vét hạ thấp bề mặt hoặc san lấp, đắp nâng cao bề mặt đất để khôi phục lại độ cao bề mặt đất trước khi vi phạm đảm bảo khả năng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất tương đương với loại đất ban đầu hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng. b) Trường hợp việc khôi phục theo quy định tại điểm a khoản này ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của thửa đất liền kề do bề mặt thửa đất trước khi vi phạm cao hơn hiện trạng các thửa đất liền kề thì thực hiện khôi phục lại độ cao bề mặt đất bằng với thửa đất liền kề có bề mặt cao nhất. c) Trường hợp việc khôi phục theo quy định tại điểm a khoản này ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của thửa đất liền kề do bề mặt đất trước khi vi phạm thấp hơn hiện trạng các thửa đất liền kề, hiện trạng bề mặt đất đang vi phạm cao hơn hiện trạng thửa đất liền kề thì thực hiện khôi phục lại độ cao bề mặt đất bằng với thửa đất liền kề có bề mặt thấp nhất. 5. Trường hợp sau khi thực hiện khôi phục lại tình trạng của đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này mà làm mất, giảm độ dày của tầng đất canh tác hoặc thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp thì thực hiện khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương II MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM