Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức ki nh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu .
Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 3 năm 202 5 . 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp . 3. Chánh Văn ph òng Ủy ban nhân dân tỉnh ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như
Điều 2. ; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ : Nông nghiệp và Môi trường , Tài chính ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TT. Tỉnh ủy; B/c - TT. HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - VP UBND tỉnh: V, CB (đăng tin) ; - Lưu: VT, Kt4. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hà Trọng Hải 3 Phụ lục số 01: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT; THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ( Ban hành kèm theo Quyết định số /202 5 /QĐ - UBND ngày tháng năm 202 5 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ) Phần I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau đây gọi là Định mức KTKT ) áp dụng cho những công việc sau: a) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí. b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. c) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. 2. Đối tượng áp dụng Định mức KTKT này á p dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo vị trí đất, định gi á đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật a) Luật Đất đai số 31/QH/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; b ) Nghị định số 71/2024/NĐ - CP ngày 2 7 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; c ) Quyết định số 1990/QĐ - TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; d ) Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT - BTNMT - BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính; 4 đ ) Thông tư số 12/2022/TT - BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; e ) Thông tư số 23/2023/TT - BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; g ) Thông tư số 16/2021/TT - BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; h ) Quyết định số 2361/QĐ - BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 củ a Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT - BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ tài nguyên và môi trường; i ) Quyết định số 1267/QĐ - BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản hữu hình; danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sả n cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Quy định viết tắt STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Địa chính viên hạng III bậc 1 ĐCVIII 1 2 Địa chính viên hạng III bậc 2 ĐCVIII 2 3 Địa chính viên hạng III bậc 3 ĐCVIII 3 4 Địa chính viên hạng III bậc 4 ĐCVIII 4 5 Địa chính viên hạng IV bậc 4 ĐCVI V 4 5. Quy định về sử dụng định mức 5.1. Các nội dung không có trong định mức gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu…) được tính theo qu y định của pháp luật hiện hành. 5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: Định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị. 5.2.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm: 5 a) Định biên: X ác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Quyết định này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT - BTNMT - BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp v iên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT - BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường ; b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên th eo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. c) Công lao động bao gồm: C ông đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc. Công đơn l à công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm; Công nhóm là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. 5.2.2. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: Định mức dụng cụ lao động; đ ịnh mức tiêu hao vật liệu; đ ịnh mức tiêu hao năng lượng và đ ịnh mức sử dụng máy móc, thiết bị. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19,