Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành: 1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 Ban hành Quy chế quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 Bãi bỏ một phần Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành quy chế quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng- Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Công an thành phố; Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng; Thủ trưởng các sở ban ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP; - Đoàn đại biểu QH thành phố; - Công an thành phố; - BQL Khu CNC và các KCN ĐN; - Các sở, ban, ngành; - UBND các quận, huyện; - UBND các xã, phường; - Cổng thông tin điện tử thành phố; - Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng; - Công ty CP Cấp nước Đà Nẵng; - Lưu: VT, ĐTĐT, SXD. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Quang Nam QUY ĐỊNH Một số nội dung liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết khoản 8
Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước). Trong đó, bao gồm các nội dung sau: 1. Nguyên tắc; nội dung, quy trình kiểm tra; phân cấp quản lý; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Phân cấp tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng, trường hợp công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết khoản 8
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14 cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết khoản 8
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng. 2. Chủ đầu tư (hoặc Chủ sở hữu) và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng tại công trình (khảo sát, thiết kế, tư vấn giám sát, thi công,...). 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết khoản 8
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Sở Công Thương chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, khu vực theo phân cấp, ủy quyền của UBND thành phố. 2. Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo điều hành. 3. Đảm bảo xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bên liên quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên. 4. Đảm bảo sự thống nhất giữa Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Sở Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng một cách chặt chẽ, đồng bộ, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, buông lỏng trong công tác quản lý trật tự xây dựng. 5. Tất cả các công trình xây dựng phải được kiểm tra theo quy định. Việc kiểm tra, xử lý vi phạm (nếu có) phải kịp thời, công khai, chính xác, khách quan, minh bạch, công bằng, đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật; hành vi vi phạm phải được ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để theo quy định pháp luật; khi kiểm tra không cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân cùng tham gia giám sát. 6. Mọi thông tin phản ánh về công trình vi phạm trật tự xây dựng đều phải được kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp xử lý đối với công trình vi phạm qua thông tin phản ánh do các tổ chức hoặc cá nhân chuyển đến tin phải thông báo kết quả xử lý đến tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin được biết để tiếp tục tham gia giám sát. 7. Những việc không được làm trong quá trình kiểm tra a) Thực hiện những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định pháp luật. b) Lợi dụng việc kiểm tra để thực hiện hành vi trái pháp luật; nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần để vụ lợi, sách nhiễu, gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động xây dựng; dùng phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động xây dựng nơi đang kiểm tra vì nhu cầu, lợi ích của cán bộ kiểm tra. c) Kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý trái pháp luật; bao che người có hành vi vi phạm pháp luật. 8. Khi kiểm tra phải có Thông báo kiểm tra (trừ các trường hợp kiểm tra đột xuất). Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản. Hồ sơ kiểm tra công trình phải được cập nhật thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, xử lý theo quy định. 9. Trước khi kiểm tra công trình cần nghiên cứu kỹ hồ sơ có liên quan để việc kiểm tra được hiệu quả, chính xác. 10. Khi kiểm tra công trình, phải có từ 02 người trở lên với trang phục phù hợp của từng cơ quan, đơn vị kiểm tra. 11. Phải nắm vững các quy định pháp luật có liên quan để giải thích, hướng dẫn các cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động xây dựng khi có yêu cầu. Lắng nghe, tôn trọng các ý kiến có liên quan, có thái độ thận trọng, khách quan, toàn diện khi xem xét, đánh giá sự việc. 12. Chỉ được làm việc tiếp xúc với đối tượng kiểm tra tại nơi kiểm tra hoặc trụ sở cơ quan trong giờ hành chính (hoặc ngoài giờ hành chính khi có yêu cầu cấp thiết và được sự đồng ý của lãnh đạo đơn vị).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết khoản 8
Điều 4. Nội dung phối hợp quản lý trật tự xây dựng 1. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, vận động các tổ chức và cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng. 2. Phối hợp trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng. 3. Phối hợp trong việc cung cấp thông tin, báo cáo về tình hình quản lý trật tự xây dựng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết khoản 8
Điều 5. Các loại công trình xây dựng trong công tác quản lý trật tự xây dựng 1. Nhà ở riêng lẻ. 2. Công trình xây dựng có yêu cầu thẩm định xây dựng trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. 3. Công trình xây dựng có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc lập dự án đầu tư xây dựng. 4. Công trình xây dựng khác là công trình xây dựng trừ các công trình quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết khoản 8
Điều 6. Hành vi vi phạm trật tự xây dựng Hành vi vi phạm trật tự xây dựng được quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết khoản 8
Điều 16. Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ KIỂM TRA; PHÂN CẤP, TRÁCH NHIỆM, PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG Mục 1. NỘI DUNG KIỂM TRA
Điều 67. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Chương III PHÂN CẤP TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 106. Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi tại khoản 38
Chương III PHÂN CẤP TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 1. Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Chương III PHÂN CẤP TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 22. Trách nhiệm của Chủ đầu tư Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc theo quy định tại diêm e khoản 39
Chương III PHÂN CẤP TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 1. Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020, theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong công tác quản lý trật tự xây dựng, kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố được xem xét biểu dương, khen thưởng theo quy định. 2. Việc chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc được thực hiện theo quy định của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Kỷ luật 1. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng mà dung túng, bao che không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng hành vi vi phạm, không đúng trình tự thủ tục và thẩm quyền thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý công trình vi phạm về trật tự xây dựng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không phù hợp với nội dung Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định. 3. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về trật tự xây dựng, nếu không tự nguyện thực hiện quyết định xử lý, quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành; trường hợp có hành vi cản trở, chống đối người thi hành công vụ hoặc dùng các thủ đoạn gian dối, hối lộ để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát, xử lý, xử phạt vi phạm của người có thẩm quyền thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN