Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các dự toán kinh phí được phê duyệt từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 (thời điểm Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành) đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: - Trường hợp dự án, dự toán đã thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đạt hàng thì thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán theo giá trị dự toán được phê duyệt và các nội dung điều chỉnh (nếu có) theo quy định của pháp luật. - Trường hợp dự án, dự toán đã được phê duyệt, chưa thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng thì thực hiện điều chỉnh, cập nhật dự toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này trước khi tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hồng Lĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - Kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật để làm căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) áp dụng cho những công việc sau: a) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo vị trí, khu vực. b) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. c) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất theo vị trí, khu vực; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, quyết định giá đất cụ thể. b) Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất. c) Tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật - Luật Đất đai năm 2024; - Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất; - Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính; - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; - Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường; - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/04/2023 Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 4. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật 4.1. Định mức lao động Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Định biên : Mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. b) Định mức : Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. 4.2. Định mức vật tư và thiết bị. a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc; b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng. c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/04/2023 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan. d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây); đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức; e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức. 4.3. Các khoản chi phí khác: - Chi phí quản lý chung, Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán, Chi phí kiểm tra, nghiệm thu được tính theo quy định hiện hành. - Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ dự án (như chi phí thu thập thông tin, mua tài liệu, số liệu, chi phí tổ chức đấu thầu…) được tính theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu theo quy định hiện hành. 5. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 12 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện); 209 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 180 điểm điều tra (xã, phường, thị trấn), 9.000 phiếu điều tra. 6. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) và bổ sung 01 loại đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị trí. 7. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã, phường, thị trấn; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. 8. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã, phường, thị trấn; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. 9. Các bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể: a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) Khu vực Diện tích (ha) Các xã Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,60 1,70 10 2,00 2,10 30 2,60 2,70 50 3,20 3,30 100 4,00 4,10 300 4,80 4,90 ≥ 500 5,80 5,90 Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Khu vực Diện tích (ha) Các xã Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,60 0,70 0,5 0,70 0,80 1 0,85 0,95 3 1,00 1,10 5 1,40 1,50 10 1,80 1,90 30 2,20 2,30 50 2,80 2,90 100 3,40 3,50 300 4,00 4,10 ≥ 500 4,80 4,90 b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực Khu vực Diện tích (ha) Các xã Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,40 1,50 10 1,60 1,70 30 1,80 1,90 50 2,00 2,10 100 2,20 2,30 300 2,40 2,50 500 2,60 2,70 1.000 2,80 2,90 3.000 3,00 3,10 ≥ 5.000 3,20 3,30 c) Ghi chú: - Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy. - Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT 1. Định mức lao động Bảng 04 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 1KS3+1KS2 3,0 1.2 Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 1KS3+1KS2 3,0 1.3 Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 1KS3+1KS2 11,0 1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 5,0 2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất giá đất tại cấp xã 1KS3 180,0 2.2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 1KS3+KTV4 1.500,0 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 180,0 2.4 Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn 1KS3 90,0 2.5 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn 1KS3 90,0 2.6 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn 1KS3 270,0 3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện Nhóm 2 1KS4+1KS3 60,0 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện Nhóm 2 1KS4+1KS3 36,0 4 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh Nhóm 2 1KS4+1KS3 22,0 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 1KS4+1KS3 11,0 5 Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 5.1 Dự thảo bảng giá đất 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.5 Bảng giá đất làm muối Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.6 Bảng giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 1KS4+1KS3 20,0 5.1.7 Bảng giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 1KS4+1KS3 30,0 5.1.8 Bảng giá đất khu Công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.9 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 1KS4+1KS3 25,0 5.1.10 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 1KS4+1KS3 25,0 5.1.11 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.12 Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.13 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Điều 9. Luật Đất đai Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.2 Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 1KS4+1KS3 20,00 6 Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất Nhóm 2 1KS4+1KS3 10,0 7 In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất 1KTV4 5,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng 04 tính cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã; 180 điểm điều tra, 9000 phiếu điều tra. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện như sau: 1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 12 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04. 2. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 180 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04. 3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 9000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04. 4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự. 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị : 2.1. Thiết bị Bảng 05 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức ( ca) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 1.168,36 2 Ghế văn phòng Cái 96 1.168,36 3 Tủ để tài liệu Cái 96 291,48 4 Kéo cắt giấy Cái 9 29,15 5 Bàn dập ghim Cái 24 73,02 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 2.400 7 Giày bảo hộ Đôi 6 2.400 8 Tất Đôi 6 2.400 9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 2.400 10 Mũ cứng Cái 12 2.400 11 USB (4 GB) Cái 12 1.168,36 12 Lưu điện Cái 60 467,34 13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 438,14 14 Quần áo mưa Bộ 6 720 15 Bình đựng nước uống Cái 6 2400 16 Ba lô Cái 24 2400 17 Thước nhựa 4 0 cm Cái 24 584,18 18 Gọt bút chì Cái 9 58,42 120 19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 1.168,36 20 Đồng hồ treo tường Cái 36 584,18 21 Máy tính Casio Cái 36 730,23 22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 43,81 23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 210,3 24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 182,56 25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 292,09 26 Điện năng kW 831,15 Ghi chú : 1. Định mức tại Bảng 05 tính cho 12 đơn vị cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã, 180 điểm điều tra, 9.000 phiếu điều tra khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. 2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng 06 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 2,58 2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin 50,76 100,00 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất giá đất tại cấp xã 11,28 2.2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 11,28 2.4 Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn 5,64 2.5 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn 5,64 2.6 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn 16,92 3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, thu thập thông tin tại cấp huyện 13,92 4 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4,75 5 Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 26,1 5.1 Xây dựng bảng giá đất 22,94 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác 0,79 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm 0,79 5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất 0,79 5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản 0,79 5.1.5 Bảng giá đất làm muối 0,79 5.1.6 Bảng giá đất ở tại nông thôn 3,16 5.1.7 Bảng giá đất ở tại đô thị 4,75 5.1.8 Bảng giá đất khu Công nghiệp, cụm công nghiệp 0,79 5.1.9 Bảng giá đất thương mại dịch vụ 3,96 5.1.10 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,96 5.1.11 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 0,79 5.1.12 Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao 0,79 5.1.13 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT 1. Định mức lao động Bảng 04 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 1KS3+1KS2 3,0 1.2 Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 1KS3+1KS2 3,0 1.3 Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 1KS3+1KS2 11,0 1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 5,0 2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất giá đất tại cấp xã 1KS3 180,0 2.2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 1KS3+KTV4 1.500,0 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 180,0 2.4 Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn 1KS3 90,0 2.5 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn 1KS3 90,0 2.6 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn 1KS3 270,0 3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện Nhóm 2 1KS4+1KS3 60,0 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện Nhóm 2 1KS4+1KS3 36,0 4 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh Nhóm 2 1KS4+1KS3 22,0 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 1KS4+1KS3 11,0 5 Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 5.1 Dự thảo bảng giá đất 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.5 Bảng giá đất làm muối Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.6 Bảng giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 1KS4+1KS3 20,0 5.1.7 Bảng giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 1KS4+1KS3 30,0 5.1.8 Bảng giá đất khu Công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.9 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 1KS4+1KS3 25,0 5.1.10 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 1KS4+1KS3 25,0 5.1.11 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.12 Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao Nhóm 2 1KS4+1KS3 5,0 5.1.13 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại