Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/4/2025 và thay thế Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Thành phố Huế) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Huế. 2. Khi các văn bản pháp luật được căn cứ để áp dụng trong Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Huế; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Huế; Thủ trưởng các Hội đoàn thể thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính; - Ngân hàng CSXH Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Thường vụ Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố Huế; - CT, các PCT UBND thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQ VN thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã; - CVP, các PCVP UBND thành phố; - Cổng TTĐT TP Huế; - Lưu: VT, DN. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Quý Phương ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế (Kèm theo Quyết định số: 34/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của UBND thành phố Huế)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện) ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Huế, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các quận, huyện và thị xã (gọi chung là NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân các cấp (viết tắt là UBND); 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế 1. Nguồn vốn ngân sách địa phương bố trí hàng năm theo khả năng cân đối của ngân sách thành phố và ngân sách cấp huyện. 2. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn địa phương ủy thác, được trích hàng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại Quy chế này. 3. Nguồn Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố theo quy định tại Quy chế này.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH các cấp 1. UBND thành phố Huế ủy quyền cho Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH thành phố Huế (đối với nguồn vốn ngân sách thành phố). 2. UBND cấp huyện ủy quyền cho Phòng Tài chính - Kế hoạch ký hợp đồng ủy thác với Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện). 3. NHCSXH nơi nhận ủy thác phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập và ký hợp đồng ủy thác.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Lập, phân bổ dự toán và quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 1. Lập dự toán Căn cứ mục tiêu về giảm nghèo, tạo việc làm, các chương trình, Đề án cho vay các đối tượng chính sách được thành phố phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Hàng năm, vào cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước: a) Đối với cấp thành phố: Chi nhánh Ngân hành chính sách xã hội thành phố báo cáo tình hình thực hiện cho vay 06 tháng đầu năm, dự kiến cả năm và xây dựng dự toán gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố bố trí nguồn ngân sách cấp thành phố uỷ thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố theo khả năng cân đối ngân sách địa phương, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và văn bản hướng dẫn thi hành Luật. b) Đối với cấp huyện: Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện báo cáo tình hình thực hiện cho vay 06 tháng đầu năm, dự kiến cả năm và xây dựng dự toán gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện bổ sung nguồn ngân sách cấp huyện uỷ thác qua Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện theo khả năng cân đối ngân sách địa phương, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. 2. Phân bổ nguồn vốn a) Căn cứ nguồn vốn ngân sách địa phương bổ sung, NHCSXH trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp phân bổ nguồn vốn ủy thác theo quy định. b) Chi nhánh NHCSXH thành phố, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện có trách nhiệm cho vay đến các đối tượng thụ hưởng theo đúng Quyết định phân bổ vốn đã được Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp phê duyệt. 3. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; hình thức cấp phát bằng lệnh chi tiền; hạch toán chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Cơ quan tiếp nhận nguồn vốn ủy thác: Chi nhánh NHCSXH thành phố tiếp nhận nguồn vốn ủy thác đối với ngân sách thành phố, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện tiếp nhận nguồn vốn ủy thác đối với ngân sách cấp huyện.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Đối tượng cho vay 1. Người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay 1. Theo quy định tại
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 14. Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch) chủ trì, phối hợp với Sở (Phòng) Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo UBND cấp tỉnh, cấp huyện. a) Trình HĐND cùng cấp bố trí nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện ủy thác cho NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn và thực hiện kiểm tra kết quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện. b) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Xử lý vi phạm Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN