Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XVIII, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sóc Trăng, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - TT.TU, TT.HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - MTTQVN tỉnh; - CT, các PCT.UBND tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; - Công báo tỉnh; - Trang TTĐT VP. UBND tỉnh; - Lưu: VT, KT, NC, BTCD. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký ) Vương Quốc Nam QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cơ chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, Phòng Nông nghiệp và Môi trường/Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Thực hiện theo quy định tại khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính. 2. Đối với công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính a) Chỉ đạo người dẫn đạc phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc xác định ranh giới thửa đất và ký xác nhận bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa; ký xác nhận biên bản đo đạc đối với các trường hợp người sử dụng đất sử dụng sai mục đích (ký xác nhận tại thực địa), trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế so với số liệu ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất; ký xác nhận biên bản xác định vị trí đất ở trên thửa đất tại thực địa (đối với trường hợp thửa đất chưa định vị vị trí đất ở); ký xác nhận các biên bản xác minh hiện trạng sử dụng đất tại địa phương. b) Thực hiện thông báo, niêm yết công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo điểm c khoản 3
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT. Mục 2. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp và môi trường và các cơ quan quản lý khác có liên quan 1. Trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký biến động về tài sản gắn liền với đất nếu xét thấy cần thiết thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gửi lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (Sở Xây dựng, Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị), nông nghiệp và môi trường và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp và môi trường và các cơ quan quản lý khác có liên quan tiếp nhận và trả lời bằng văn bản các nội dung liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan thuế 1. Sau khi nhận được phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất theo quy trình luân chuyển hồ sơ điện tử. 2. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy trình luân chuyển hồ sơ điện tử. 3. Cơ quan thuế có trách nhiệm trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4. Gửi quyết định giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất cho cơ quan đã chuyển phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp giảm tiền sử dụng đất cho người có công với Cách mạng).
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan tài chính Căn cứ văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa của cơ quan nông nghiệp và môi trường, cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định số tiền bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; gửi thông báo cho cơ quan nông nghiệp và môi trường và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và trình tự thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn đối với Phòng Nông nghiệp và Môi trường/Phòng Tài nguyên và Môi trường. 2. Kịp thời gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật làm cơ sở xem xét khi giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai. 3. Chỉ đạo việc phối hợp giữa Phòng Nông nghiệp và Môi trường/Phòng Tài nguyên và Môi trường với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc xác định các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai ở địa phương.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật liên quan đến việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn cấp xã. 2. Thực hiện các công việc quy định tại
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 33. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp mà thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 3. Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất theo quy định. Niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp theo quy định. 4. Gửi thông báo bằng văn bản về Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai. 5. Kịp thời gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, xem xét khi giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai. Mục 3. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH