Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình UBND tỉnh : a) D ự th ả o ngh ị quy ế t, quy ế t đ ị nh, ch ỉ th ị và các văn b ả n khác thu ộ c ph ạ m vi th ẩ m quy ề n ban hành c ủ a H ộ i đ ồ ng nhân dân (sau đây vi ế t t ắ t là HĐND) và UBND t ỉ nh trong lĩnh v ự c tư pháp; b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; ch ươ ng trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên đ ịa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của sở ; c) Dự thảo quyết đ ịnh quy đ ịnh cụ thể chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và c ơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết đ ịnh quy đ ịnh chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và c ơ cấu tổ chức của đơ n vị sự nghiệp công lập thuộc sở ; d ) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các t ổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp ; 2 đ ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh : Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh v ề c ông tác tư pháp ở đ ị a phương . 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo d ục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao . 4. V ề xây d ự ng văn b ả n QPPL : a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan lập danh mục nghị quyết của HĐND cấp tỉnh , danh mục quyết định của UBND cấp tỉ nh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban T hường vụ Quốc hội ; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành . b) Ch ủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định, tham gia xâ y dựng, góp ý đề nghị xây dựng N ghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình; phối hợp v ới Văn phòng UBND tỉnh xem xét kiểm tra việc đề nghị ban hành qu yết định của UBND tỉnh; tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định dự thảo các văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND tỉnh theo quy định pháp luật . c ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo việc xây dựng văn bản quy định chi tiết văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương để bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng dự thảo văn bản quy định chi tiết. 5. Về theo d õ i thi h à nh ph á p lu ậ t: a) Xây d ự n g, tr ì n h UBND tỉnh ban h à n h v à t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn . b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cá c cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương; đề xuất với UBND tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thự c hiện kiến nghị, xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân . c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hàn h pháp luật với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp . 3 d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh. 6. Về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL: a) Là đầu mối giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành; b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, xử lý văn bản của HĐND và UBND cấp huyện; c) Kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa QPPL do HĐND hoặc UBND cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND hoặc quyết định của UBND, các văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức như văn bản QPPL do Chủ tịch UBND cấp huyện, t hủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành; d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật tại khoản này theo quy định pháp luật. 7. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL : a) Là đầu mối giúp UBND , Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống văn bản QPPL của HĐND và UBND tỉnh theo quy định pháp luật; b) Đôn đốc , hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của HĐND , UBND tỉnh; c) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh cập nhật văn bản QPPL do HĐND và UBND tỉnh ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. 8 . Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở: a) Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch , đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật v à t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n sau khi các chương trình, kế hoạch , đề án được ban hành; b) Theo d õ i, hướng dẫn , kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; hướng dẫn, đô n đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và UBND cấp huy ệ n trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn; c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng ph ố i h ợ p phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạ y pháp luật trên địa bàn theo quy định pháp luật; 4 đ) Theo dõi, h ướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi v ề t ổ ch ứ c v à ho ạ t đ ộ ng h òa giải ở cơ sở; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa phương theo quy định của pháp luật . 9. Giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy đị nh. 1 0 . V ề h ộ t ị ch, qu ố c t ị ch, ch ứ ng th ự c và nuôi con nuôi: a) Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi tại địa phương; b) Giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch; c) Quản lý, sử dụng s ổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch: lưu trữ s ổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch; cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định pháp luật; d) Đề nghị UBND tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do UB ND cấp huyện cấp trái với quy định pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật); đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Sở Tư pháp cấp mà phát hiện không đúng quy định pháp luật; đ) Thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh gi ải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh; e) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ, sổ sách về quốc tịch theo quy định pháp luật. 1 1 . V ề b ồ i thư ờ ng nh à nư ớ c: a) Hướng dẫn , tập huấn kỹ năng, ngh iệp vụ công tác bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật; b) Hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường trong phạm vi địa phương; đề xuất UBND tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, th ực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương; c) Đ ề xuất, trình UBND tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; tham gia vào việc xác minh thiệt hại khi được cơ quan giải q uyết bồi thường đề nghị; tham gia thương lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh; 5 d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước; đ ) Đề xuất UBND tỉnh kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết đ ịnh của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường, kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả theo quy định pháp luật; yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; e ) Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương. 1 2 . Về trợ giúp pháp lý: a) Qu ản lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt độn g của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, hoạt động trợ giúp pháp lý của các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật; b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở tỉnh; c) Đ ề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý, miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý; d) C ấ p , c ấ p lại , thu hồi th ẻ cộng tác vi ê n trợ giúp pháp lý; c ấ p , thay đổi nội dung, cấp lạ i và thu h ồ i Giấy đă ng k ý tham gia trợ giúp pháp lý của t ổ ch ứ c đ ăng k ý tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật; đề nghị Bộ Tư pháp t ổ chức kiểm tra tập sự trợ giúp pháp lý; đ ) Công b ố, cập nh ậ t danh sách các t ổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý , n gười thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đă ng t ả i trên Trang thông t i n đ iện tử của S ở Tư pháp và g ửi Bộ Tư pháp đ ể đă ng tải trên C ổ ng thông tin đ iện t ử c ủ a Bộ Tư pháp; e) Lự a chọn, ký kết và chấm d ứ t hợp đ ồng thực hiện trợ giúp pháp lý với các t ổ ch ức hành nghề luật sư , t ổ chức tư v ấ n pháp luật ; ki ể m tra , giám sá t việc thực hi ệ n hợp đ ồng thực hiện trợ giúp pháp lý ; thanh toán thù lao và chi ph í thực hiện trợ giúp ph á p lý cho t ổ chức ký hợp đ ồng th ự c hiệ n trợ giúp pháp lý; qu ả n lý và tổ chức đ ánh gi á ch ấ t lượng vụ việc tham gia t ố tụng và vụ việc đ ại diện ngoài t ố tụng theo qu y đị nh pháp luật. 1 3 . Về luật sư và tư vấn pháp luật: a) Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương; 6 b) C ấ p , c ấ p lại hoặc thu h ồ i Giấy đă ng ký hoạt đ ộng của tổ ch ứ c hành ngh ề luật sư Việt Nam , tổ chứ c hành ngh ề luật sư nước ngoài tại Việt Nam , Trung tâm tư vấn pháp luật ; cấp , c ấ p lại hoặc thu hồi Th ẻ t ư v ấ n viên pháp luật ; c) Cung cấp thông tin về vi ệc đ ă ng k ý hoạt đ ộng c ủ a t ổ chức hành nghề luật sư Việt Nam , t ổ chức hành ngh ề luật sư nước ngoài cho c ơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu c ầ u theo quy đ ịnh pháp luật ; đề nghị Đo à n luật sư cung c ấ p th ô ng tin về t ổ chức và hoạt đ ộng c ủ a luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật s ư báo cáo v ề t ình hì nh tổ chức và hoạt đ ộng khi c ầ n thiết ; d) Cấp , cấp lại hoặc thu hồi gi ấ y đ ăng k ý hành nghề luật sư với t ư cách cá nhân ; lập danh sách, theo dõi người đ ăng ký hành nghề tại Đ o à n luật sư tại đị a phương. 1 4 . Về công chứng: a ) Đ ề nghị Bộ trư ở ng Bộ Tư pháp b ổ nhi ệ m, bổ nhiệm lại , mi ễ n nhiệm công chứng viên ; thực hi ện đă ng ký hành ngh ề và cấp, cấp lại th ẻ công ch ứ ng viên, quyết đ ịnh t ạm đình chỉ hành ngh ề công ch ứ ng, xóa đ ă ng ký hành ngh ề , thu hồi th ẻ công ch ứ ng viên ; qu ả n lý tập sự hành nghề công chứng theo quy đ ịnh pháp luật ; b) Trình UBND tỉnh đề án thành lập, chu yển đổi, giải thể Phòng C ông chứng ; t rình UBND tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật; c) Tham mưu UBND tỉnh: ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng; d) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh theo quy đị nh; đ) Tham mưu UBND tỉnh quy định giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng ; e) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứ ng theo quy định của Luật Công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng; g) Chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng khác đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ công chứng trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạ t động theo quy định pháp luật; 1 5 . V ề gi á m đ ị nh tư ph á p: 7 a) Trình UBND tỉnh quyết định cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp ; chuyển đổi loại hình hoạt độn g, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp; b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư phá p ở địa phương; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp ở địa phương; c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư phá p ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư ph áp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại đị a phương; d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương theo quy định pháp luật. 1 6 . Về đấu giá tài sản: a) Cấp, cấp lại, thu hồi, thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; b) Đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sả n theo quy định của Luật Đấu giá tài sả n; c) Thẩm định, phê duyệt T rang thông tin đấu giá trực tuyến . d ) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản . đ ) Đ ăng tải danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt trên Trang Thông tin điện tử của Sở Tư pháp và g ửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia ; e, Cấp chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho Đấu giá Viên . 1 7 . V ề qu ả n tài viên và hành nghề quản lý , thanh lý tài sản : a) Đăng ký hành nghề, lập và công bố danh sách quản tài viên, doan h nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý t ài sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo quy định pháp luật. 1 8 . Về hòa giải thương mại : 8 a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung, thu hồi G iấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; b) Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên th ương mại vụ việc của Sở Tư pháp; c ) Cập nhật, công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, tổ chức hòa giải thương mại trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp; rà soát, thống kê, báo cáo số liệu về hòa giải viên thương mại hàng năm tại địa phươn g. 19 . Về trọng tài thương mại : a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung giấy phép thành lập, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh của Trung tâm trọng tài; b) Cập nhật thông tin về Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện củ a Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật. 2 0 . Về thừa phát lại : a) Xác minh thông tin trong hồ sơ bổ nhiệm, miễn n hiệm Thừa phát lại theo yêu cầu của Bộ Tư pháp; đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại; quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại; lập danh sách thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp Thẻ Thừa phát lại; b) Chủ trì, phối h ợp với các sở, ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt: tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ tục trình UBND tỉnh cho phép thành lập, chuyển đổi, sáp
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình UBND tỉnh : a) D ự th ả o ngh ị quy ế t, quy ế t đ ị nh, ch ỉ th ị và các văn b ả n khác thu ộ c ph ạ m vi th ẩ m quy ề n ban hành c ủ a H ộ i đ ồ ng nhân dân (sau đây vi ế t t ắ t là HĐND) và UBND t ỉ nh trong lĩnh v ự c tư pháp; b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; ch ươ ng trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên đ ịa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của sở ; c) Dự thảo quyết đ ịnh quy đ ịnh cụ thể chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và c ơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết đ ịnh quy đ ịnh chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và c ơ cấu tổ chức của đơ n vị sự nghiệp công lập thuộc sở ; d ) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các t ổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp ; 2 đ ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh : Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh v ề c ông tác tư pháp ở đ ị a phương . 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo d ục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao . 4. V ề xây d ự ng văn b ả n QPPL : a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan lập danh mục nghị quyết của HĐND cấp tỉnh , danh mục quyết định của UBND cấp tỉ nh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban T hường vụ Quốc hội ; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành . b) Ch ủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định, tham gia xâ y dựng, góp ý đề nghị xây dựng N ghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình; phối hợp v ới Văn phòng UBND tỉnh xem xét kiểm tra việc đề nghị ban hành qu yết định của UBND tỉnh; tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định dự thảo các văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND tỉnh theo quy định pháp luật . c ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo việc xây dựng văn bản quy định chi tiết văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương để bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng dự thảo văn bản quy định chi tiết. 5. Về theo d õ i thi h à nh ph á p lu ậ t: a) Xây d ự n g, tr ì n h UBND tỉnh ban h à n h v à t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn . b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cá c cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương; đề xuất với UBND tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thự c hiện kiến nghị, xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân . c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hàn h pháp luật với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp . 3 d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh. 6. Về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL: a) Là đầu mối giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành; b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, xử lý văn bản của HĐND và UBND cấp huyện; c) Kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa QPPL do HĐND hoặc UBND cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND hoặc quyết định của UBND, các văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức như văn bản QPPL do Chủ tịch UBND cấp huyện, t hủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành; d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật tại khoản này theo quy định pháp luật. 7. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL : a) Là đầu mối giúp UBND , Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống văn bản QPPL của HĐND và UBND tỉnh theo quy định pháp luật; b) Đôn đốc , hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của HĐND , UBND tỉnh; c) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh cập nhật văn bản QPPL do HĐND và UBND tỉnh ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. 8 . Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở: a) Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch , đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật v à t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n sau khi các chương trình, kế hoạch , đề án được ban hành; b) Theo d õ i, hướng dẫn , kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; hướng dẫn, đô n đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và UBND cấp huy ệ n trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn; c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng ph ố i h ợ p phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạ y pháp luật trên địa bàn theo quy định pháp luật; 4 đ) Theo dõi, h ướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi v ề t ổ ch ứ c v à ho ạ t đ ộ ng h òa giải ở cơ sở; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa phương theo quy định của pháp luật . 9. Giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy đị nh. 1 0 . V ề h ộ t ị ch, qu ố c t ị ch, ch ứ ng th ự c và nuôi con nuôi: a) Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi tại địa phương; b) Giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch; c) Quản lý, sử dụng s ổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch: lưu trữ s ổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch; cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định pháp luật; d) Đề nghị UBND tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do UB ND cấp huyện cấp trái với quy định pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật); đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Sở Tư pháp cấp mà phát hiện không đúng quy định pháp luật; đ) Thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh gi ải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh; e) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ, sổ sách về quốc tịch theo quy định pháp luật. 1 1 . V ề b ồ i thư ờ ng nh à nư ớ c: a) Hướng dẫn , tập huấn kỹ năng, ngh iệp vụ công tác bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật; b) Hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường trong phạm vi địa phương; đề xuất UBND tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, th ực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương; c) Đ ề xuất, trình UBND tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; tham gia vào việc xác minh thiệt hại khi được cơ quan giải q uyết bồi thường đề nghị; tham gia thương lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh; 5 d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước; đ ) Đề xuất UBND tỉnh kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết đ ịnh của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường, kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả theo quy định pháp luật; yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; e ) Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương. 1 2 . Về trợ giúp pháp lý: a) Qu ản lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt độn g của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, hoạt động trợ giúp pháp lý của các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật; b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở tỉnh; c) Đ ề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý, miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý; d) C ấ p , c ấ p lại , thu hồi th ẻ cộng tác vi ê n trợ giúp pháp lý; c ấ p , thay đổi nội dung, cấp lạ i và thu h ồ i Giấy đă ng k ý tham gia trợ giúp pháp lý của t ổ ch ứ c đ ăng k ý tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật; đề nghị Bộ Tư pháp t ổ chức kiểm tra tập sự trợ giúp pháp lý; đ ) Công b ố, cập nh ậ t danh sách các t ổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý , n gười thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đă ng t ả i trên Trang thông t i n đ iện tử của S ở Tư pháp và g ửi Bộ Tư pháp đ ể đă ng tải trên C ổ ng thông tin đ iện t ử c ủ a Bộ Tư pháp; e) Lự a chọn, ký kết và chấm d ứ t hợp đ ồng thực hiện trợ giúp pháp lý với các t ổ ch ức hành nghề luật sư , t ổ chức tư v ấ n pháp luật ; ki ể m tra , giám sá t việc thực hi ệ n hợp đ ồng thực hiện trợ giúp pháp lý ; thanh toán thù lao và chi ph í thực hiện trợ giúp ph á p lý cho t ổ chức ký hợp đ ồng th ự c hiệ n trợ giúp pháp lý; qu ả n lý và tổ chức đ ánh gi á ch ấ t lượng vụ việc tham gia t ố tụng và vụ việc đ ại diện ngoài t ố tụng theo qu y đị nh pháp luật. 1 3 . Về luật sư và tư vấn pháp luật: a) Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương; 6 b) C ấ p , c ấ p lại hoặc thu h ồ i Giấy đă ng ký hoạt đ ộng của tổ ch ứ c hành ngh ề luật sư Việt Nam , tổ chứ c hành ngh ề luật sư nước ngoài tại Việt Nam , Trung tâm tư vấn pháp luật ; cấp , c ấ p lại hoặc thu hồi Th ẻ t ư v ấ n viên pháp luật ; c) Cung cấp thông tin về vi ệc đ ă ng k ý hoạt đ ộng c ủ a t ổ chức hành nghề luật sư Việt Nam , t ổ chức hành ngh ề luật sư nước ngoài cho c ơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu c ầ u theo quy đ ịnh pháp luật ; đề nghị Đo à n luật sư cung c ấ p th ô ng tin về t ổ chức và hoạt đ ộng c ủ a luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật s ư báo cáo v ề t ình hì nh tổ chức và hoạt đ ộng khi c ầ n thiết ; d) Cấp , cấp lại hoặc thu hồi gi ấ y đ ăng k ý hành nghề luật sư với t ư cách cá nhân ; lập danh sách, theo dõi người đ ăng ký hành nghề tại Đ o à n luật sư tại đị a phương. 1 4 . Về công chứng: a ) Đ ề nghị Bộ trư ở ng Bộ Tư pháp b ổ nhi ệ m, bổ nhiệm lại , mi ễ n nhiệm công chứng viên ; thực hi ện đă ng ký hành ngh ề và cấp, cấp lại th ẻ công ch ứ ng viên, quyết đ ịnh t ạm đình chỉ hành ngh ề công ch ứ ng, xóa đ ă ng ký hành ngh ề , thu hồi th ẻ công ch ứ ng viên ; qu ả n lý tập sự hành nghề công chứng theo quy đ ịnh pháp luật ; b) Trình UBND tỉnh đề án thành lập, chu yển đổi, giải thể Phòng C ông chứng ; t rình UBND tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật; c) Tham mưu UBND tỉnh: ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng; d) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh theo quy đị nh; đ) Tham mưu UBND tỉnh quy định giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng ; e) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứ ng theo quy định của Luật Công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng; g) Chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng khác đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ công chứng trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạ t động theo quy định pháp luật; 1 5 . V ề gi á m đ ị nh tư ph á p: 7 a) Trình UBND tỉnh quyết định cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp ; chuyển đổi loại hình hoạt độn g, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp; b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư phá p ở địa phương; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp ở địa phương; c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư phá p ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư ph áp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại đị a phương; d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương theo quy định pháp luật. 1 6 . Về đấu giá tài sản: a) Cấp, cấp lại, thu hồi, thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; b) Đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sả n theo quy định của Luật Đấu giá tài sả n; c) Thẩm định, phê duyệt T rang thông tin đấu giá trực tuyến . d ) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản . đ ) Đ ăng tải danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt trên Trang Thông tin điện tử của Sở Tư pháp và g ửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia ; e, Cấp chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho Đấu giá Viên . 1 7 . V ề qu ả n tài viên và hành nghề quản lý , thanh lý tài sản : a) Đăng ký hành nghề, lập và công bố danh sách quản tài viên, doan h nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý t ài sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo quy định pháp luật. 1 8 . Về hòa giải thương mại : 8 a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung, thu hồi G iấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; b) Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên th ương mại vụ việc của Sở Tư pháp; c ) Cập nhật, công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, tổ chức hòa giải thương mại trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp; rà soát, thống kê, báo cáo số liệu về hòa giải viên thương mại hàng năm tại địa phươn g. 19 . Về trọng tài thương mại : a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung giấy phép thành lập, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh của Trung tâm trọng tài; b) Cập nhật thông tin về Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện củ a Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật. 2 0 . Về thừa phát lại : a) Xác minh thông tin trong hồ sơ bổ nhiệm, miễn n hiệm Thừa phát lại theo yêu cầu của Bộ Tư pháp; đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại; quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại; lập danh sách thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp Thẻ Thừa phát lại; b) Chủ trì, phối h ợp với các sở, ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt: tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ tục trình UBND tỉnh cho phép thành lập, chuyển đổi, sáp