Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Khoản 2, Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Xây dựng; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính); - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các TCCT - XH; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Trung tâm Tin học – Công báo tỉnh; - Các cơ quan Báo, Đài tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: VT, 90.KT-NV. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Liệt ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG __________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ QUY ĐỊNH Quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (kèm theo Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) ______________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, bao gồm: phân loại, thu gom, lưu chứa, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân. 2. Những nội dung có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt không quy định tại Quy định này, thực hiện theo văn bản pháp luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ gia đình, cá nhân có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục chất thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại. 2. Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người. 3. Chất thải rắn cồng kềnh là vật dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế hoặc các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây. 4. Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt là hộ gia đình, cá nhân có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt. 5. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. 6. Chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. 7. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt (kể cả hoạt động tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng từ chất thải rắn sinh hoạt).
Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 4. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại tại nguồn, cụ thể như sau: 1. Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế: Giấy thải; nhựa thải; kim loại thải và các loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế khác. 2. Chất thải thực phẩm: Thức ăn thừa; thực phẩm hết hạn sử dụng; các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn; các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc, gia cầm, thủy, hải sản. 3. Chất thải rắn sinh hoạt khác a) Chất thải nguy hại: Bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; chất tẩy rửa thải có thành phần nguy hại; bình gas mini thải từ hoạt động sinh hoạt; sơn, mực, chất kết dính thải (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất); các loại bóng đèn huỳnh quang thải; bóng đèn led thải; nhiệt kế chứa thủy ngân thải; các loại pin, ắc quy thải và các chất thải sinh hoạt khác chứa thành phần nguy hại; b) Chất thải cồng kềnh phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân bao gồm: Tủ, bàn ghế, sofa, giường, nệm, cũ hỏng; tủ sắt, khung cửa, cánh cửa; cành cây, gốc cây và các chất thải có tính chất tương đương; c) Chất thải sinh hoạt khác còn lại: các chất thải không quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.
Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 5. Thu gom, lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt 1. Chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại tại nguồn theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 77. Luật Bảo vệ môi trường 2020 có trách nhiệm tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại theo Quy định này. 5. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải bố trí khu vực hoặc thùng chứa cho từng loại chất thải để lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 168. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020; khoản 2
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; điểm đ khoản 1 và điểm h khoản 2 Điều 26, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; b) Tổ chức triển khai, hướng dẫn và tuyên truyền nhân dân thực hiện nghiêm Quy định này; thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý do chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân chưa được phân loại, lưu chứa, thu gom, vận chuyển theo quy định; c) Bố trí kinh phí, tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (bao gồm chất thải nguy hại) trên địa bàn quản lý theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. 9. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thực hiện theo Quy định này và thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 76, khoản 7 Điều 77, khoản 3
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 168. Luật Bảo vệ môi trường 2020; khoản 3
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; điểm h khoản 2
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; b) Tổ chức tuyên truyền, vận động hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện việc phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. Thông báo công khai trên hệ thống thông tin công cộng của xã, phường, thị trấn: Vị trí các điểm tập kết, trạm trung chuyển, thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý để người dân biết, thực hiện; c) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết, trạm trung chuyển đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và giải quyết phản ánh các trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; d) Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí bao bì, thiết bị lưu chứa và khu vực lưu chứa chất thải nguy hại tập trung tại địa phương phải đáp ứng theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT. Hướng dẫn hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quản lý thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại về khu vực lưu chứa theo quy định này, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức chính trị - xã hội Tuyên truyền, vận động trong đoàn viên, hội viên và cộng đồng dân cư gương mẫu thực hiện công tác phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo Quy định này. Đồng thời, tăng cường giám sát thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. 11. Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh Long Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xây dựng phóng sự, ghi hình, đưa tin về các hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; kịp thời đưa tin các tổ chức, cá nhân và địa phương thực hiện tốt hoặc các trường hợp bị xử lý vi phạm trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo Quy định này. 12. Hộ gia đình, cá nhân a) Thực hiện theo Quy định này và thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 60, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 75, khoản 5
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 77. Luật Bảo vệ môi trường 2020; b) Chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 13. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày được lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình, cá nhân theo Quy định này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN