Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XVI; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVI; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền; Thủ trưởng các Tổ chức phát triển quỹ đất, các Sở, ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Minh Thạnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Ban hành kèm theo Quyết định số : 21/ 20 25 /QĐ-UBND Ngày 21 tháng 4 năm 202 5 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) ________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai. 2. Tổ chức phát triển quỹ đất. 3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. 4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thuê quỹ đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Đơn vị tổ chức thực hiện việc cho thuê đất ngắn hạn Đơn vị tổ chức thực hiện cho thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) là Tổ chức phát triển quỹ đất bao gồm: Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và các tổ chức phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quỹ đất được cho thuê ngắn hạn Quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác theo quy định tại Khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 113. Luật Đất đai năm 2024 nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất.
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN
Điều 159. Luật Đất đai); được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m 2 ). 2. Trên cơ sở danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn, tổ chức phát triển quỹ đất xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất đối với từng khu đất, thửa đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) . 3. Trường hợp có tài sản trên khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn thì trong đơn giá khởi điểm cho thuê đất phải xác định thêm giá trị tài sản để cho thuê theo từng trường hợp cụ thể và theo quy định của pháp luật. 4. Đơn giá thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được ổn định trong thời gian thuê. 5. Việc xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được xác định trên cơ sở hướng dẫn tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất, thửa đất như sau: Tên khu đất, thửa đất: .................................................... Diện tích thửa đất/khu đất .................... m² (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông). Tại .................................................... (ghi tên địa giới hành chính nơi có đất). Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ...., tỷ lệ .... do .... lập ngày .... / .... / .... . Hiện trạng khu đất, thửa đất: .................................................... Tài sản gắn liền với đất (nếu có) gồm: .................................................... (liệt kê các hạng mục công trình và tài sản gắn liền với đất có chú thích cụ thể diện tích, hiện trạng) Thời hạn thuê đất: .................................................... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày .... tháng .... năm 20.... đến ngày .... tháng .... năm 20.... Mục đích sử dụng đất: .................................................... Nội dung khác (nếu có): ....................................................
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau: Đơn giá đất tính tiền thuê đất là …… đồng/m² (ghi bằng số và bằng chữ). Tiền thuê đất được tính từ ngày … tháng … năm ………………………………… Tiền thuê đất (1): ………………………………………………………………………………… Tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình (2): ………………… đồng; Năm thứ nhất, số tiền thuê đất và đặt cọc: ………; thời hạn nộp: ………………… Năm thứ hai, số tiền thuê đất: ………; thời hạn nộp: ……………………………… Năm thứ năm, số tiền thuê đất: ………; thời hạn nộp: ……………………………… Phương thức nộp tiền thuê đất: Chuyển vào tài khoản của Trung tâm Phát triển quỹ đất ……… (Bên cho thuê) Nơi nộp tiền thuê đất và tiền đặt cọc (3): …………………………………………………… Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất. Nội dung khác (nếu có) : ………………………………………………………………………
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất thuê ngắn hạn đã ghi tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Hợp đồng này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê Bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất cho bên thuê. Trước khi thanh lý hợp đồng, Tổ chức Phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho Bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày. Thông báo cho Bên thuê đất nộp tiền thuê đất và khoản tiền đặt cọc theo quy định. Tổ chức giao đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) trên thực địa cho Bên thuê đất theo quy định. Trường hợp Bên thuê bị thu hồi mặt bằng trước khi hết thời hạn thuê theo chủ trương của UBND cấp có thẩm quyền (không phải do lỗi của Bên thuê), thì hoàn trả số tiền thuê đất đã nộp còn lại (quy đổi theo tháng) cho Bên thuê đất. Khi hết thời hạn thuê đất mà bên thuê đất không tự nguyện tháo dỡ công trình theo đúng thời gian quy định thì Bên cho thuê được sử dụng số tiền đặt cọc này để tổ chức thực hiện hoặc thuê đơn vị tháo dỡ công trình trên đất và đồng thời không phải hoàn trả cho Bên thuê đất. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê Bên thuê phải sử dụng đúng ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất được cho thuê ngắn hạn như nêu tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Hợp đồng này và bảo quản tài sản gắn liền với đất (nếu có). Trong thời hạn Hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê trả lại toàn bộ mặt bằng trước khi hết thời hạn thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê biết trước ít nhất là 03. Bên cho thuê có thể hồi cho Bên thuê đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày thực tế bàn giao mặt bằng để xác định tiền thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có). Bên được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận, không được xây dựng công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của Bên cho thuê về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Bên thuê đất phải nộp tiền thuê đất và khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền của Tổ chức Phát triển quỹ đất. Bên thuê có nghĩa vụ phải bàn giao lại mặt bằng cho Bên cho thuê khi đến thời hạn kết thúc hợp đồng hoặc khi nhận được thông báo của Tổ chức Phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng. Bên thuê có nghĩa vụ thanh toán tháo dỡ, di dời công trình, vật thể kiến trúc, cây trái hoa màu… do bên thuê đầu tư trên đất để bàn giao mặt bằng lại cho Bên cho thuê trước thời hạn thanh lý hợp đồng thuê đất. Trường hợp khi hết thời hạn thuê, mà bên thuê không tự nguyện tháo dỡ công trình thì không được nhận lại khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau: Hết thời hạn thuê đất; Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên theo
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật. Cam kết khác (nếu có) .......................................................
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN