Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ công lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Kho bạc Nhà nước khu vực IX; Thủ trưởng các ngành, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đình Việt ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ công lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La (Kèm theo Quyết định số 36 /2025/QĐ-UBND ngày 28/ 3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ) ____________________ __
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ công lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện về lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ; cơ quan quản lý nhà nước được ủy quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức thực hiện cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ 1. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ thực hiện theo Phụ lục I ban hành theo Quyết định này. 2. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thống kê khoa học và công nghệ thực hiện theo Phụ lục II ban hành theo Quyết định này. 3. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thư viện khoa học và công nghệ thực hiện theo Phụ lục III ban hành theo Quyết định này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng 1. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm định chất lượng dịch vụ được thực hiện theo các tiêu chí, chất lượng, phương pháp đánh giá được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2. Định kỳ 6 tháng hoặc khi có yêu cầu, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm báo cáo (bằng văn bản) tiến độ và kết quả cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cho cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thấu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. 3. Việc đánh giá chất lượng các dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện trên các tiêu chí tại các phụ lục kèm theo Quy định này và sử dụng phương thức đánh giá theo mức độ “đạt” hoặc “không đạt”. Chất lượng dịch vụ được đánh giá theo 02 mức: Đạt và không đạt Đạt: Khi các tiêu chí đều xếp loại đạt. Không đạt: Khi có một trong các tiêu chí không đạt.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công 1. Hàng năm hoặc đột xuất, cơ quan đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện cung cấp dịch vụ công lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ theo các quy định của pháp luật và Quy định này. Khi phát hiện sai sót yêu cầu bên cung ứng dịch vụ khắc phục, xử lý kịp thời, đảm bảo chất lượng dịch vụ sự nghiệp công. 2. Nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công a) Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công được nghiệm thu sau khi toàn bộ tiêu chí được đánh giá đạt. b) Hàng năm cơ quan đặt hàng thực hiện nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công đối với đơn vị cung ứng dịch vụ theo quy định. Kết quả nghiệm thu được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu. c) Căn cứ kết quả nghiệm thu, đơn vị cung ứng dịch vụ quyết toán kinh phí với cơ quan đặt hàng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung giao nhiệm vụ, đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ khi có thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương; điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, giá, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công; thay đổi số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. 2. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng triển khai thực hiện nhiệm vụ hàng năm của UBND tỉnh đạt hiệu quả.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách Trung ương bổ sung nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học cho ngân sách địa phương và trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý tài chính.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước khu vực IX Thực hiện kiểm soát chi, tạm ứng, thanh toán kịp thời theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Quy định này; hết năm ngân sách xác nhận số kinh phí thanh toán trong năm của đơn vị sử dụng ngân sách như: Bảng đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ 1. Tổ chức thực hiện cung ứng các dịch vụ đảm bảo đúng quy trình và chất lượng theo tiêu chí, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ về nội dung, chất lượng dịch vụ do đơn vị thực hiện cung cấp. 3. Chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí cung ứng dịch vụ theo đúng quy định, thực hiện nhiệm vụ với ngân sách nhà nước. 4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất tình hình thực hiện dịch vụ theo quy định.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan đặt hàng 1. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện dịch vụ đảm bảo đúng khối lượng, chất lượng, định mức và thời gian thực hiện. 2. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ theo tiêu chí, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Chế độ báo cáo 1. Cơ quan đặt hàng thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định. 2. Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ về cơ quan đặt hàng trước ngày 10 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH