Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 84/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Huyền ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH V ề quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ( K èm theo Quyết định số 34 /2025 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Những nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh Ninh Thuận và các sở, ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp huyện và tổ chức có liên quan trên địa bàn cấp huyện. 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Môi trường - viết tắt là là cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện. 4. Chi cục Thuế khu vực XV và các Đội thuế phụ trách địa bàn; 5. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (gọi chung cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện). 6. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (gọi chung là tổ chức đăng ký đất đai cấp tỉnh, cấp huyện). 7. Kho bạc Nhà nước khu vực XV hoặc tổ chức tín dụng (Ngân hàng) trên địa bàn tỉnh được ủy quyền thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (gọi chung là cơ quan thu ngân sách Nhà nước). 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ); 9. Người sử dụng đất theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 10. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Các trường hợp thực hiện luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai 1. Đối với các trường hợp nộp tiền sử dụng đất, gồm: a) Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất. 2. Đối với các trường hợp nộp tiền thuê đất, gồm: a) Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước). b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất. c) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ