Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công Thương; - Bộ Tư pháp (Cục KTVB & QLXPVPHC); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Lãnh đạo UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Lãnh đạo VPUBND tỉnh; - Các Phòng, TT thuộc VP.UBND tỉnh; - Lưu: VT, CNXD (HvC ). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tuấn Hà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Kèm theo Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các đơn vị có liên quan tới hoạt động quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. b) Các nội dung về quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước; các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến quản lý, đầu tư và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc quản lý 1. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và phân công trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động, quản lý cụm công nghiệp theo quy định pháp luật. 2. Việc quản lý, phát triển đối với cụm công nghiệp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có liên quan; không chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan; đảm bảo kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả. 3. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 32. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ; có quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 33. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP . 4. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các cụm công nghiệp có trách nhiệm phối hợp, lấy ý kiến tham gia của Sở Công Thương theo đúng quy định và gửi kết quả xử lý đến Sở Công Thương, đảm bảo thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 33. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP . b) Cập nhật cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh vào cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công Thương. 2. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm các dự án hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật (đối với các cụm công nghiệp do nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn đầu tư công). b) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp thứ cấp đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định, đáp ứng yêu cầu về định hướng thu hút đầu tư trong cụm công nghiệp, điều kiện về môi trường, về tiết kiệm diện tích sử dụng đất, về năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đơn vị để chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quản lý thuộc nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh. 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường: a) Tổ chức thẩm định hồ sơ cho thuê đất, thực hiện ký hợp đồng cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. b) Tổ chức thẩm định hồ sơ cho thuê đất, thực hiện ký hợp đồng cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức đầu tư sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án trong cụm công nghiệp đối với các cụm công nghiệp được thành lập trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành do đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. c) Hướng dẫn, tham mưu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đối với các cụm công nghiệp; có ý kiến bằng văn bản đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 34. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và các quy định có liên quan đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn. 6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp theo thẩm quyền.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 35. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP . 2. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị a) Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát lại hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ pháp lý liên quan của cụm công nghiệp để làm rõ sự cần thiết, phù hợp quy định pháp luật, tính khả thi, báo cáo Sở Công Thương. b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý, quản lý hiệu quả đối với cụm công nghiệp theo quy định.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 42. và
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 46. của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. 3. Nội dung, thủ tục, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các văn bản quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và những quy định pháp luật có liên quan. 4. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường (cấp/cấp lại/cấp đổi/cấp điều chỉnh), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh). Hướng dẫn chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, hồ sơ cấp giấy phép môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, cấp phép của Sở Nông nghiệp và Môi trường. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện các thủ tục về môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo thẩm quyền.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 49. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và theo mục tiêu ngành nghề hoạt động đã được phê duyệt theo quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thông báo tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp sau khi nhận được hồ sơ dự án đầu tư xây dựng vào cụm công nghiệp. Văn bản thông báo tiếp nhận dự án gửi chủ đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản thống nhất của Sở Công Thương đối với dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp. 2. Thực hiện thủ tục đầu tư dự án của nhà đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư và những quy định pháp luật liên quan. a) Trường hợp dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Nội dung, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và những quy định của pháp luật có liên quan. Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong cụm công nghiệp. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Trường hợp dự án không thuộc diện phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có văn bản kèm theo hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp, gửi Sở Công Thương lấy ý kiến đối với nội dung về quy hoạch chi tiết xây dựng, bố trí ngành nghề, thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và quy định khác đối với dự án theo quy định. Sở Công Thương có ý kiến trả lời bằng văn bản những nội dung của dự án sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp, gửi chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. 3. Thủ tục môi trường đối với dự án của nhà đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về môi trường và những quy định pháp luật liên quan. Nội dung, thủ tục, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường dự án đầu tư trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các văn bản quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và những quy định pháp luật có liên quan. a) Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường của dự án; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản những nội dung được cơ quan có thẩm quyền tham vấn đối với dự án đầu tư có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. b) Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường trừ điểm a khoản này: Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, cấp giấy phép môi trường theo quy định; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp theo chức năng, quyền hạn. c) Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký môi trường: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đăng ký môi trường theo quy định; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp theo chức năng, quyền hạn. 4. Thủ tục đầu tư xây dựng công trình đối với dự án của nhà đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và những quy định pháp luật liên quan. Nội dung lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và những quy định pháp luật có liên quan. a) Chủ đầu tư dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp có trách nhiệm lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình theo quy định. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo đầu tư, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và những quy định pháp luật có liên quan. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và những quy định pháp luật có liên quan. b) Cấp phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng: Ủy ban nhân dân huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV; Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng trừ công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và những quy định pháp luật có liên quan. c) Các đối tượng thuộc diện thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, hồ sơ thiết kế xây dựng phải do đơn vị có đủ điều kiện theo quy định thực hiện và phải được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt phương án phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định. Trình tự, hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013, Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP , Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy và những quy định pháp luật có liên quan. 5. Cho thuê đất, thu hồi đất a) Đối với cụm công nghiệp do đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (các cụm công nghiệp được thành lập trước Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ) thì thẩm quyền cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN