Điều 8. Định mức lao động Lưới địa chính 1. Nội dung công việc a) Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển; b) Xây tường vây; c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển; d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển; đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả; e) Phục vụ KTNT. 2. Phân loại khó khăn KK1: Khu vực đồng bằng; giao thông thuận tiện; KK2: Vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông tương đối thuận tiện; KK3: Vùng thủy triều, sình lầy, rừng, cồn nổi xa bờ; giao thông khó khăn. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa chính dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính. 3. Định biên và định mức Bảng 01 Số TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức (Công nhóm/điểm) 1 Chọn điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6, 1LĐPT) 1 1,46 2,43 2 1,94 3,24 3 2,51 4,05 2 Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1LĐPT) 1 1,35 4,80 2 1,46 6,30 3 1,62 8,40 3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6, 1LĐPT) 1 0,27 0,36 2 0,34 0,36 3 0,41 0,54 4 Đo ngắm Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1LĐPT) 1 0,67 0,45 2 0,81 0,63 3 0,98 1,26 5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) 1-3 0,80 6 Phục vụ KTNT Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1LĐPT) 1-3 0,18 Ghi chú: (1) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 01; (2) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 01.
Điều 8. Định mức lao động Lưới địa chính 1. Nội dung công việc a) Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển; b) Xây tường vây; c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển; d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển; đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả; e) Phục vụ KTNT. 2. Phân loại khó khăn KK1: Khu vực đồng bằng; giao thông thuận tiện; KK2: Vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông tương đối thuận tiện; KK3: Vùng thủy triều, sình lầy, rừng, cồn nổi xa bờ; giao thông khó khăn. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa chính dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính. 3. Định biên và định mức Bảng 01 Số TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức (Công nhóm/điểm) 1 Chọn điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6, 1LĐPT) 1 1,46 2,43 2 1,94 3,24 3 2,51 4,05 2 Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1LĐPT) 1 1,35 4,80 2 1,46 6,30 3 1,62 8,40 3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6, 1LĐPT) 1 0,27 0,36 2 0,34 0,36 3 0,41 0,54 4 Đo ngắm Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1LĐPT) 1 0,67 0,45 2 0,81 0,63 3 0,98 1,26 5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) 1-3 0,80 6 Phục vụ KTNT Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1LĐPT) 1-3 0,18 Ghi chú: (1) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 01; (2) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 01.
Điều 10. Định mức lao động Trích đo địa chính thửa đất 1. Nội dung công việc a) Ngoại nghiệp Công tác chuẩn bị: Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư, tài liệu; thiết bị; Xác định ranh giới thửa đất: Liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; Đo vẽ chi tiết: Đo vẽ chi tiết thửa đất ngoài thực địa; Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất); kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót; Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu. b) Nội nghiệp Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, vẽ bản đồ số; đánh số thửa tạm, tính diện tích; Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cập nhật, thể hiện thông tin thửa đất trích đo vào sổ mục kê đất đai; Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất; Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp. c) Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính thửa đất; Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính thửa đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng do Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện. 2. Phân loại khó khăn: Không áp dụng. 3. Định biên và định mức Bảng 03 Số TT Nội dung công việc Định biên Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa) <100 (m 2 ) 100-300 (m 2 ) >300-500 (m 2 ) >500-1000 (m 2 ) >1000-3000 (m 2 ) >3000-10000 (m 2 ) 1 Đất đô thị 1.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 1,92 2,28 2,42 2,96 4,06 6,24 1.2 Nội nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 0,48 0,57 0,60 0,74 1,02 1,56 1.3 Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính 2 Đất ngoài khu vực đô thị 2.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 1,28 1,52 1,62 1,97 2,70 4,16 2.2 Nội nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 0,32 0,38 0,40 0,49 0,67 1,04 2.3 Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính Ghi chú: (1) Mức trích đo địa chính thửa đất lớn hơn 10.000 m 2 (lớn hơn 01 ha) như sau: - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6). (2) Mức tại Bảng 3 tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Bảng 01. (3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 03. (4) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 03. (5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 1.3 Mục 1 và điểm 2.3 Mục 2 của Bảng 03 được tính theo Quyết định ban hành định mức KT-KT xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Bến Tre.
Điều 10. Định mức lao động Trích đo địa chính thửa đất 1. Nội dung công việc a) Ngoại nghiệp Công tác chuẩn bị: Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư, tài liệu; thiết bị; Xác định ranh giới thửa đất: Liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; Đo vẽ chi tiết: Đo vẽ chi tiết thửa đất ngoài thực địa; Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất); kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót; Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu. b) Nội nghiệp Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, vẽ bản đồ số; đánh số thửa tạm, tính diện tích; Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cập nhật, thể hiện thông tin thửa đất trích đo vào sổ mục kê đất đai; Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất; Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp. c) Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính thửa đất; Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính thửa đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng do Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện. 2. Phân loại khó khăn: Không áp dụng. 3. Định biên và định mức Bảng 03 Số TT Nội dung công việc Định biên Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa) <100 (m 2 ) 100-300 (m 2 ) >300-500 (m 2 ) >500-1000 (m 2 ) >1000-3000 (m 2 ) >3000-10000 (m 2 ) 1 Đất đô thị 1.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 1,92 2,28 2,42 2,96 4,06 6,24 1.2 Nội nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 0,48 0,57 0,60 0,74 1,02 1,56 1.3 Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính 2 Đất ngoài khu vực đô thị 2.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 1,28 1,52 1,62 1,97 2,70 4,16 2.2 Nội nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 0,32 0,38 0,40 0,49 0,67 1,04 2.3 Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính Ghi chú: (1) Mức trích đo địa chính thửa đất lớn hơn 10.000 m 2 (lớn hơn 01 ha) như sau: - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 03; - Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6). (2) Mức tại Bảng 3 tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Bảng 01. (3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 03. (4) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 03. (5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 1.3 Mục 1 và điểm 2.3 Mục 2 của Bảng 03 được tính theo Quyết định ban hành định mức KT-KT xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Bến Tre.
Điều 14. Định mức vật tư và thiết bị Lưới địa chính 1. Dụng cụ a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Bảng 04 SốTT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/điểm) Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Áo mưa Cái 12 3,35 2,59 0,65 2,02 2 Ba lô Cái 18 8,93 6,91 1,31 4,04 3 Cuốc Cái 12 0,07 0,22 0,10 4 Dao phát cây Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 5 Găng tay Đôi 6 8,93 3,22 6 Giày cao cổ Đôi 12 8,93 6,91 1,31 4,04 7 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,80 8 Máy tính tay Cái 36 0,31 9 Mũ cứng Cái 12 8,93 6,91 1,31 4,04 10 Quần áo BHLĐ Bộ 9 8,93 6,91 1,31 4,04 11 Tất sợi Đôi 48 8,93 6,91 1,31 4,04 12 Thước cuộn vải 50m Cái 36 0,33 13 Thước thép cuộn 5m Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 14 Túi đựng tài liệu Cái 12 1,80 15 Xẻng Cái 12 0,07 0,22 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 05: Bảng 05 Khó khăn Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 0,60 0,65 0,65 0,55 2 0,75 0,85 0,85 0,80 (2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm. (3) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc. b) Tính toán Bảng 06 Số TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/điểm) 1 Ba lô Cái 18 1,15 2 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,43 3 Máy in laser A4 0,5 kW Cái 72 0,01 4 Quần áo BHLĐ Bộ 9 1,15 5 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,43 6 Đèn điện 100W Bộ 36 0,32 7 Điện kW 0,36 2. Thiết bị Bảng 07 Số TT Danh mục ĐVT Số lượng Định mức (ca/điểm) KK1 KK2 KK3 1 Chọn điểm, chôn mốc Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 2 Xây tường vây Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,18 0,22 3 Tiếp điểm Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 4 Đo ngắm Toàn đạc điện tử Bộ 1 0,33 0,50 0,60 Sổ điện tử Cái 1 0,33 0,50 0,60 Bộ đàm Cái 2 0,07 0,07 0,07 5 Tính toán Máy vi tính xách tay Cái 1 0,22 0,22 0,22 3. Vật liệu a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Bảng 08 Số TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,05 0,05 0,05 0,05 2 Giấy A0 loại 100g/m 2 Tờ 0,02 3 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 1,00 4 Ghi chú điểm tọa độ mới Bộ 2,00 5 Giấy A4 Ram 0,05 0,05 0,05 6 Sơn đỏ Kg 0,01 7 Sổ ghi chép Quyển 0,05 0,05 0,50 8 Xi măng Kg 39,00 107,00 9 Cát m 3 0,04 0,14 10 Đá dăm m 3 0,02 0,28 11 Dấu sứ Cái 1,00 12 Gỗ cốp pha m 3 0,002 0,003 13 Đinh Kg 0,05 14 Sắt 10 Kg 0,93 15 Xăng Lít 3,00 7,00 3,00 16 Dầu nhờn Lít 0,15 0,35 0,15 17 Mực đen Lọ 0,03 0,03 0,03 0,03 18 Pin đèn Đôi 0,50 0,20 0,20 0,20 Ghi chú: Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm. b) Tính toán Bảng 09 Số TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) 1 Đĩa CD Đĩa 0,01 2 Giấy A4 Ram 0,10 3 Mực in laser Hộp 0,001 4 Sổ ghi chép Quyển 0,05 5 Số liệu tọa độ điểm gốc Điểm 0,10 6 Mực đen Lọ 0,03 7 Pin đèn Đôi 0,30
Điều 14. Định mức vật tư và thiết bị Lưới địa chính 1. Dụng cụ a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Bảng 04 SốTT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/điểm) Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Áo mưa Cái 12 3,35 2,59 0,65 2,02 2 Ba lô Cái 18 8,93 6,91 1,31 4,04 3 Cuốc Cái 12 0,07 0,22 0,10 4 Dao phát cây Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 5 Găng tay Đôi 6 8,93 3,22 6 Giày cao cổ Đôi 12 8,93 6,91 1,31 4,04 7 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,80 8 Máy tính tay Cái 36 0,31 9 Mũ cứng Cái 12 8,93 6,91 1,31 4,04 10 Quần áo BHLĐ Bộ 9 8,93 6,91 1,31 4,04 11 Tất sợi Đôi 48 8,93 6,91 1,31 4,04 12 Thước cuộn vải 50m Cái 36 0,33 13 Thước thép cuộn 5m Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 14 Túi đựng tài liệu Cái 12 1,80 15 Xẻng Cái 12 0,07 0,22 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 05: Bảng 05 Khó khăn Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 0,60 0,65 0,65 0,55 2 0,75 0,85 0,85 0,80 (2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm. (3) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc. b) Tính toán Bảng 06 Số TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/điểm) 1 Ba lô Cái 18 1,15 2 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,43 3 Máy in laser A4 0,5 kW Cái 72 0,01 4 Quần áo BHLĐ Bộ 9 1,15 5 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,43 6 Đèn điện 100W Bộ 36 0,32 7 Điện kW 0,36 2. Thiết bị Bảng 07 Số TT Danh mục ĐVT Số lượng Định mức (ca/điểm) KK1 KK2 KK3 1 Chọn điểm, chôn mốc Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 2 Xây tường vây Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,18 0,22 3 Tiếp điểm Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 4 Đo ngắm Toàn đạc điện tử Bộ 1 0,33 0,50 0,60 Sổ điện tử Cái 1 0,33 0,50 0,60 Bộ đàm Cái 2 0,07 0,07 0,07 5 Tính toán Máy vi tính xách tay Cái 1 0,22 0,22 0,22 3. Vật liệu a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Bảng 08 Số TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,05 0,05 0,05 0,05 2 Giấy A0 loại 100g/m 2 Tờ 0,02 3 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 1,00 4 Ghi chú điểm tọa độ mới Bộ 2,00 5 Giấy A4 Ram 0,05 0,05 0,05 6 Sơn đỏ Kg 0,01 7 Sổ ghi chép Quyển 0,05 0,05 0,50 8 Xi măng Kg 39,00 107,00 9 Cát m 3 0,04 0,14 10 Đá dăm m 3 0,02 0,28 11 Dấu sứ Cái 1,00 12 Gỗ cốp pha m 3 0,002 0,003 13 Đinh Kg 0,05 14 Sắt 10 Kg 0,93 15 Xăng Lít 3,00 7,00 3,00 16 Dầu nhờn Lít 0,15 0,35 0,15 17 Mực đen Lọ 0,03 0,03 0,03 0,03 18 Pin đèn Đôi 0,50 0,20 0,20 0,20 Ghi chú: Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm. b) Tính toán Bảng 09 Số TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) 1 Đĩa CD Đĩa 0,01 2 Giấy A4 Ram 0,10 3 Mực in laser Hộp 0,001 4 Sổ ghi chép Quyển 0,05 5 Số liệu tọa độ điểm gốc Điểm 0,10 6 Mực đen Lọ 0,03 7 Pin đèn Đôi 0,30
Điều 16. Định mức vật tư và thiết bị Trích đo địa chính thửa đất 1. Ngoại nghiệp a) Dụng cụ Mức dụng cụ Đo vẽ chi tiết: Bảng 10 Số TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) 1 Áo mưa Cái 18 0,45 2 Ba lô Cái 18 0,89 3 Giày cao cổ Đôi 12 0,89 4 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,24 5 Mũ cứng Cái 12 0,89 6 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,89 7 Tất sợi Đôi 6 0,89 8 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,24 9 Thước cuộn vải 50m Cái 4 0,06 10 Thước thép 30m Cái 2 0,03 11 Thước thép cuộn 5m Cái 6 0,02 12 Máy tính tay Cái 24 0,03 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho Đất ngoài khu vực đô thị, mức cho Đất đô thị được tính bằng 1,30 lần định mức tại Bảng 10; (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,3 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 10. Mức dụng cụ Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra và phục vụ KTNT: Mức tính cho Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,40 lần và mức tính cho Đất đô thị được tính bằng 0,50 lần định mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 10. b) Thiết bị Bảng 11 Số TT Danh mục ĐVT Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) Đất ngoài khu vực đô thị Đất đô thị 1 Máy toàn đạc Bộ 0,18 0,24 2 Sổ điện tử Cái 0,18 0,24 Ghi chú: Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 11. c) Vật liệu Bảng 12 Số TT Danh mục ĐVT Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (tính cho 1 thửa) 1 Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm Cái 0,54 2 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 0,01 3 Sổ ghi chép Quyển 0,05 4 Số liệu tọa độ điểm cũ Bộ 0,01 5 Đinh sắt 10,15cm và đệm Cái 0,72 6 Sơn đỏ Kg 0,01 7 Giấy A4 Ram 0,10 8 Giấy A3 Ram 0,01 9 Mực in laser Hộp 0,001 Ghi chú: (1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 13: Bảng 13 Số TT Công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,15 2 Xác định ranh giới thửa đất 0,25 3 Đo vẽ chi tiết 0,25 4 Đối soát kiểm tra 0,10 5 Phục vụ KTNT 0,05 (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 12 và Bảng 13. 2. Nội nghiệp a) Dụng cụ Mức dụng cụ Vẽ bản đồ số: Bảng 14 Số TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) 1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,21 2 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,11 3 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,11 4 Thước bẹt nhựa 60 cm Cái 24 0,05 5 Máy tính tay Cái 24 0,01 6 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,01 7 Lưu điện 600w Cái 60 0,01 8 Chuột máy tính Cái 4 0,02 9 USB (1GB) Cái 24 0,01 10 Bóng điện 100W Cái 36 0,11 11 Điện kW 0,09 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho Đất ngoài khu vực đô thị, mức cho Đất đô thị được tính bằng 1,20 lần định mức tại Bảng 14; (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,3 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 14. Mức dụng cụ Nhập thông tin thửa đất cho Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,7 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,8 lần định mức tại Bảng 14. Mức dụng cụ Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất: Bảng 1 5 Số TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) 1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,12 2 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,12 3 Máy tính tay Cái 24 0,01 4 Bóng điện 100W Cái 36 0,04 5 Điện kW 0,03 Ghi chú: Mức dụng cụ cho các các khu vực là như nhau. Mức dụng cụ Phục vụ KTNT: Mức tính cho Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,30 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 15. b) Thiết bị Mức thiết bị Vẽ bản đồ số; Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất; Nhập thông tin thửa đất: Bảng 16 Số TT Danh mục ĐVT C/suất (kW/h) Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) Đất ngoài khu vực đô thị Đất đô thị 1.1 Vẽ bản đồ số Máy vi tính PC Cái 0,35 0,16 0,19 Phần mềm vẽ BĐ Cái 0,16 0,19 Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,01 0,01 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,01 0,01 Điều hòa Cái 2,20 0,05 0,06 Điện KW 1,55 1,77 1.2 Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 0,03 0,03 Điện KW 1,01 1,01 1.3 Nhập thông tin thửa đất Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,11 0,11 Điều hòa Cái 2,20 0,04 0,04 Điện KW 0,98 0,98 c) Vật liệu Mức vật liệu Vẽ bản đồ số và lập kết quả trích đo địa chính thửa đất: Bảng 17 Số TT Danh mục ĐVT Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (tính cho 01 thửa) 1 Giấy A0 loại 100g/m 2 Tờ 0,08 2 Giấy A4 Ram 0,10 3 Mực in laser Hộp 0,01 4 Sổ ghi chép Quyển 0,10 5 Số liệu tọa độ điểm gốc Bộ 0,01 Ghi chú: (1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số được tính bằng 0,55 lần định mức tại Bảng 17; (2) Mức vật liệu cho lập kết quả trích đo địa chính thửa đất được tính bằng 0,45 định mức tại Bảng 17; (3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 17. Mức vật liệu Nhập thông tin thửa đất và phục vụ KTNT: Mức tính bằng 0,20 lần định mức vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 17. 3. Định biên, định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính được tính theo Quyết định ban hành định mức KT-KT xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Bến Tre. 4. Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị trích đo địa chính thửa đất trên đây tính cho thửa đất có diện tích dưới 100 m 2 . Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100 m 2 ). 5. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m 2 (1ha) như sau: a) Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; b) Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; c) Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; d) Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; đ) Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; e) Mức trích đo thửa đất từ trên 1000 ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm. 6. Mức vật tư, thiết bị trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 0,5 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại
Điều 16. Định mức vật tư và thiết bị Trích đo địa chính thửa đất 1. Ngoại nghiệp a) Dụng cụ Mức dụng cụ Đo vẽ chi tiết: Bảng 10 Số TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) 1 Áo mưa Cái 18 0,45 2 Ba lô Cái 18 0,89 3 Giày cao cổ Đôi 12 0,89 4 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,24 5 Mũ cứng Cái 12 0,89 6 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,89 7 Tất sợi Đôi 6 0,89 8 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,24 9 Thước cuộn vải 50m Cái 4 0,06 10 Thước thép 30m Cái 2 0,03 11 Thước thép cuộn 5m Cái 6 0,02 12 Máy tính tay Cái 24 0,03 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho Đất ngoài khu vực đô thị, mức cho Đất đô thị được tính bằng 1,30 lần định mức tại Bảng 10; (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,3 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 10. Mức dụng cụ Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra và phục vụ KTNT: Mức tính cho Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,40 lần và mức tính cho Đất đô thị được tính bằng 0,50 lần định mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 10. b) Thiết bị Bảng 11 Số TT Danh mục ĐVT Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) Đất ngoài khu vực đô thị Đất đô thị 1 Máy toàn đạc Bộ 0,18 0,24 2 Sổ điện tử Cái 0,18 0,24 Ghi chú: Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 11. c) Vật liệu Bảng 12 Số TT Danh mục ĐVT Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (tính cho 1 thửa) 1 Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm Cái 0,54 2 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 0,01 3 Sổ ghi chép Quyển 0,05 4 Số liệu tọa độ điểm cũ Bộ 0,01 5 Đinh sắt 10,15cm và đệm Cái 0,72 6 Sơn đỏ Kg 0,01 7 Giấy A4 Ram 0,10 8 Giấy A3 Ram 0,01 9 Mực in laser Hộp 0,001 Ghi chú: (1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 13: Bảng 13 Số TT Công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,15 2 Xác định ranh giới thửa đất 0,25 3 Đo vẽ chi tiết 0,25 4 Đối soát kiểm tra 0,10 5 Phục vụ KTNT 0,05 (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 12 và Bảng 13. 2. Nội nghiệp a) Dụng cụ Mức dụng cụ Vẽ bản đồ số: Bảng 14 Số TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) 1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,21 2 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,11 3 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,11 4 Thước bẹt nhựa 60 cm Cái 24 0,05 5 Máy tính tay Cái 24 0,01 6 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,01 7 Lưu điện 600w Cái 60 0,01 8 Chuột máy tính Cái 4 0,02 9 USB (1GB) Cái 24 0,01 10 Bóng điện 100W Cái 36 0,11 11 Điện kW 0,09 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho Đất ngoài khu vực đô thị, mức cho Đất đô thị được tính bằng 1,20 lần định mức tại Bảng 14; (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,3 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 14. Mức dụng cụ Nhập thông tin thửa đất cho Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,7 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,8 lần định mức tại Bảng 14. Mức dụng cụ Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất: Bảng 1 5 Số TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) 1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,12 2 Hộp đựng dụng cụ Cái 48 0,12 3 Máy tính tay Cái 24 0,01 4 Bóng điện 100W Cái 36 0,04 5 Điện kW 0,03 Ghi chú: Mức dụng cụ cho các các khu vực là như nhau. Mức dụng cụ Phục vụ KTNT: Mức tính cho Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,30 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 15. b) Thiết bị Mức thiết bị Vẽ bản đồ số; Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất; Nhập thông tin thửa đất: Bảng 16 Số TT Danh mục ĐVT C/suất (kW/h) Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (ca/thửa) Đất ngoài khu vực đô thị Đất đô thị 1.1 Vẽ bản đồ số Máy vi tính PC Cái 0,35 0,16 0,19 Phần mềm vẽ BĐ Cái 0,16 0,19 Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,01 0,01 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,01 0,01 Điều hòa Cái 2,20 0,05 0,06 Điện KW 1,55 1,77 1.2 Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 0,03 0,03 Điện KW 1,01 1,01 1.3 Nhập thông tin thửa đất Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,11 0,11 Điều hòa Cái 2,20 0,04 0,04 Điện KW 0,98 0,98 c) Vật liệu Mức vật liệu Vẽ bản đồ số và lập kết quả trích đo địa chính thửa đất: Bảng 17 Số TT Danh mục ĐVT Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m 2 (tính cho 01 thửa) 1 Giấy A0 loại 100g/m 2 Tờ 0,08 2 Giấy A4 Ram 0,10 3 Mực in laser Hộp 0,01 4 Sổ ghi chép Quyển 0,10 5 Số liệu tọa độ điểm gốc Bộ 0,01 Ghi chú: (1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số được tính bằng 0,55 lần định mức tại Bảng 17; (2) Mức vật liệu cho lập kết quả trích đo địa chính thửa đất được tính bằng 0,45 định mức tại Bảng 17; (3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 17. Mức vật liệu Nhập thông tin thửa đất và phục vụ KTNT: Mức tính bằng 0,20 lần định mức vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 17. 3. Định biên, định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính được tính theo Quyết định ban hành định mức KT-KT xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Bến Tre. 4. Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị trích đo địa chính thửa đất trên đây tính cho thửa đất có diện tích dưới 100 m 2 . Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100 m 2 ). 5. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m 2 (1ha) như sau: a) Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; b) Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; c) Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; d) Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; đ) Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 ; e) Mức trích đo thửa đất từ trên 1000 ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm. 6. Mức vật tư, thiết bị trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 0,5 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại