Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC (Bộ Tư pháp); - Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và Môi trường); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Báo và Đài Phát thanh-Truyền hình Quảng Bình; - Trung tâm tin học Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CVKT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Đoàn Ngọc Lâm ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) áp dụng để tính đơn giá, dự toán kinh phí, thẩm tra, thẩm định dự toán, thanh quyết toán kinh phí đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm: a) Lưới địa chính; b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính; c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính; d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; đ) Trích đo địa chính thửa đất; e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính; g) Đo đạc chỉnh lý địa chính phục vụ thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các công trình, dự án; h) Đo đạc tài sản gắn liền với đất. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường, thị trấn. b) Người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. c) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến đo đạc lập bản đồ địa chính. 3. Cơ sở xây dựng định mức Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018; Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính; Quyết định số 2847/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 4. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Bản đồ địa chính BĐĐC Công suất C/suất Đơn vị tính ĐVT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất GCN Loại khó khăn KK Ủy ban nhân dân UBND Địa chính viên hạng III bậc 2 ĐCV.III2 Địa chính viên hạng III bậc 3 ĐCV.III3 Địa chính viên hạng IV bậc 4 ĐCV.IV4 Địa chính viên hạng IV bậc 6 ĐCV.IV6 Địa chính viên hạng IV bậc 10 ĐCV.IV10 Nhân viên bậc 3 NV3 5. Quy định về sử dụng định mức 5.1. Định mức lao động 5.1.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông). a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành địa chính và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. 5.1.2. Thành phần định mức lao động gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc. b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn; c) Định biên: Mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan. d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp. 5.1.3. Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường. a) Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm; b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm; c) Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. 5.1.4. Mức lao động công việc ngoại nghiệp (gồm lao động kỹ thuật và lao động phổ thông) khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức. 5.2. Định mức dụng cụ lao động Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn. Thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng: a) Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính; b) Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành; c) Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng. 5.3. Định mức tiêu hao vật liệu Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. 5.4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính. 5.5. Định mức tiêu hao năng lượng Định mức tiêu hao năng lượng được xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây là 5%, được tính trong các bảng định mức dụng cụ lao động, định mức sử dụng máy móc, thiết bị. Định mức tiêu hao năng lượng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Định mức tiêu hao năng lượng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây). 5.6. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau: Tỷ lệ bản đồ địa chính Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính (dm²) Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính tương ứng trên thực địa (ha) 1/500 25 6,25 1/1.000 25 25,00 1/2.000 25 100,00 1/5.000 25 900,00 1/10.000 25 3.600,00 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I LƯỚI ĐỊA CHÍNH 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển. 1.1.2. Xây tường vây. 1.1.3. Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển. 1.1.4. Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển. 1.1.5. Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả. 1.1.6. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. 1.2. Phân loại khó khăn KK1: Khu vực thuộc vùng đồng bằng, ít cây; vùng trung du, đồi trọc, thấp; giao thông thuận tiện. KK2: Khu vực thuộc vùng đồng bằng, nhiều cây; vùng trung du, đồi thưa cây; vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh dưới 50m; giao thông tương đối thuận tiện. KK3: Khu vực thuộc vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến dưới 200m; vùng đồng lầy; khu vực đô thị; vùng đồng bằng, đông dân cư, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện. KK4: Khu vực thuộc vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến dưới 800m; vùng thủy triều, sình lầy; khu vực đô thị, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn. KK5: Khu vực thuộc vùng hải đảo, biên giới; vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m; giao thông rất khó khăn. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính. 1.3. Định mức Bảng 1 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức (Công nhóm/điểm) 1 Chọn điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3ĐCV.IV6, 1NV3) 1 1,46 2,43 2 1,94 3,24 3 2,51 4,05 4 3,32 5,27 5 4,21 6,89 2 Xây tường vây Nhóm 4 (2ĐCV.IV4, 1ĐCV.IV6, 1NV3) 1 1,35 4,80 2 1,46 6,30 3 1,62 8,40 4 1,89 14,40 5 2,16 16,80 3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3ĐCV.IV6, 1NV3) 1 0,27 0,36 2 0,34 0,36 3 0,41 0,54 4 0,51 0,68 5 0,68 0,68 4 Đo ngắm Nhóm 5 (2ĐCV.IV6, 1ĐCV.III2, 1ĐCV.III3, 1NV3) 1 0,67 0,45 2 0,81 0,63 3 0,98 1,26 4 1,22 2,25 5 1,90 2,80 5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1ĐCV.III2, 1ĐCV.III3) 1-5 0,80 6 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu Nhóm 5 (2ĐCV.IV6, 1ĐCV.III2, 1ĐCV.III3, 1NV3) 1-5 0,18 Ghi chú: a) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1. b) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1ĐCV.III2, 1ĐCV.III3) cho 1 điểm. c) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1. 2. Định mức dụng cụ lao động 2.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Bảng 2 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/điểm) Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Áo rét bảo hộ lao động Cái 18 3,35 2,59 0,65 2,02 2 Áo mưa bạt Cái 12 3,35 2,59 0,65 2,02 3 Ba lô Cái 18 8,93 6,91 1,31 4,04 4 Bộ đồ nề Bộ 24 0,21 0,65 5 Bộ khắc chữ Bộ 24 0,07 0,22 6 Cờ hiệu nhỏ Cái 12 0,14 0,10 7 Cuốc bàn Cái 12 0,07 0,22 0,10 8 Dao phát cây Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 9 Giày cao cổ Đôi 12 8,93 6,91 1,31 4,04 10 Hòm sắt tài liệu Cái 48 1,67 1,30 0,25 0,60 11 Hòm đựng dụng cụ Cái 48 0,20 12 Mũ cứng Cái 12 8,93 6,91 1,31 4,04 13 Nilon gói tài liệu Tấm 9 0,28 0,22 0,04 0,10 14 Ống đựng bản đồ Cái 24 1,67 0,25 0,60 15 Ống nhòm Cái 60 0,28 0,04 16 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 9 8,93 6,91 1,31 4,04 17 Quy phạm Quyển 60 0,28 0,22 0,04 0,10 18 Tất sợi Đôi 48 8,93 6,91 1,31 4,04 19 Thước thép cuộn 2m Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 20 Xẻng Cái 12 0,07 0,22 21 Xô tôn đựng nước Cái 12 0,21 0,22 22 Bi đông nhựa Cái 12 8,93 3,22 23 Đèn pin Cái 12 0,33 0,15 24 Găng tay bạt Đôi 6 8,93 3,22 25 Kìm cắt thép Cái 24 0,07 26 Máy tính tay Cái 36 0,31 27 Nilon che máy 5m Tấm 9 28 Ô che máy Cái 24 29 Thước cuộn vải 50m Cái 36 0,33 30 Túi đựng tài liệu Cái 12 1,80 31 Bảng ngắm Cái 12 0,33 32 Ẩm kế Cái 48 0,01 33 Nhiệt kế Cái 48 0,01 34 Áp kế Cái 48 0,01 Ghi chú: a) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 3. b) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm. c) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm. d) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc. Bảng 3 Khó khăn Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 0,60 0,65 0,65 0,55 2 0,75 0,85 0,85 0,80 3 1,00 1,00 1,00 1,00 4 1,30 1,30 1,25 1,35 5 1,65 1,65 1,65 1,80 2.2. Tính toán, bình sai Bảng 4 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/điểm) 1 Áo rét bảo hộ lao động Cái 18 0,43 2 Ba lô Cái 18 1,15 3 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 0,43 4 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 9 1,15 5 Quy phạm Quyển 60 0,07 6 Tất sợi Đôi 48 1,15 7 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,43 8 Máy in laser A4 0,5kW Cái 72 0,001 9 Điện kW 0,36 10 Bi đông nhựa Cái 12 1,15 11 Đèn điện 100W Bộ 36 0,32 3. Định mức tiêu hao vật liệu 3.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Bảng 5 TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,05 0,05 0,05 0,05 2 Băng dính loại vừa Cuộn 0,10 0,01 0,10 0,10 3 Biên bản bàn giao sản phẩm Tờ 2,00 2,00 4 Giấy A0 loại 100g/m² Tờ 0,02 5 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 1,00 6 Ghi chú điểm độ cao cũ Bộ 1,00 7 Ghi chú điểm tọa độ mới Bộ 2,00 8 Giấy A4 Ram 0,01 0,01 0,01 9 Sơn đỏ Kg 0,001 10 Sổ kiểm nghiệm máy Quyển 0,20 11 Sổ đo góc Quyển 0,15 12 Sổ đo cạnh Quyển 0,20 13 Sổ đo thiên đỉnh Quyển 0,0 14 Sổ ghi chép Quyển 0,05 0,05 0,05 15 Xi măng Kg 39,00 107,00 16 Cát m3 0,04 0,14 17 Đá dăm m3 0,002 0,28 18 Dấu sứ Cái 1,00 19 Gỗ cốt pha m3 0,002 0,003 20 Đinh Kg 0,05 21 Sắt 10 Kg 0,93 22 Xăng Lít 3,00 7,00 3,00 23 Dầu nhờn Lít 0,15 0,35 0,15 24 Mực đen Lọ 0,03 0,03 0,03 0,03 25 Pin đèn Đôi 0,50 0,20 0,20 0,20 Ghi chú: Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm. 3.2. Tính toán, bình sai Bảng 6 TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) 1 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 0,30 2 Bảng tính toán Tờ 0,30 3 Bìa đóng sổ Cái 0,10 4 Biên bản bàn giao sản phẩm Tờ 0,30 5 Giấy Kroky Tờ 0,03 6 Giấy A4 Ram 0,01 7 Mực in laser Hộp 0,001 8 Sổ ghi chép Quyển 0,05 9 Số liệu tọa độ điểm gốc Điểm 0,10 10 Số liệu độ cao điểm gốc Điểm 0,10 11 Mực đen Lọ 0,03 12 Pin đèn Đôi 0,30 4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng 7 TT Danh mục ĐVT Số lượng Định mức (ca/điểm) KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 1 Chọn điểm, chôn mốc Ôtô 9 - 12 chỗ Chiếc 1 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36 2 Xây tường vây Ôtô 9 - 12 chỗ Chiếc 1 0,18 0,18 0,22 0,26 0,29 3 Tiếp điểm Ôtô 9 - 12 chỗ Chiếc 1 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36 4 Đo ngắm Toàn đạc điện tử Bộ 1 0,33 0,50 0,60 0,82 1,09 Sổ điện tử Cái 1 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 Bộ đàm Cái 2 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 5 Tính toán, bình sai Máy vi tính xách tay Cái 1 0,22 0,22 0,22 0,22 0,22 Ghi chú: a) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 7. b) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 7.
Chương II ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Ngoại nghiệp a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường, thị trấn ngoài thực địa với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất. b) Lưới đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán. c) Xác định ranh giới thửa đất: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất. d) Đo vẽ chi tiết: Đo chi tiết nội dung bản đồ, vẽ lược đồ. đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất). e) Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót. g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu. 1.1.2. Nội nghiệp a) Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, vẽ bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích. b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. c) Lập sổ mục kê: Lập sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh. d) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính. đ) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất. e) Lập Danh sách các thửa đất không lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; danh sách các thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới; danh sách các trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong quá trình đo đạc; danh sách các thửa đất có mục đích sử dụng theo hiện trạng khác với Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất. g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp. h) Lấy xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định. i) Giao nộp sản phẩm: Giao nộp sản phẩm đo đạc, sản phẩm dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính cho chủ đầu tư. 1.2. Phân loại khó khăn 1.2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500 Áp dụng cho khu vực dân cư theo các loại khó khăn như sau: KK1: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình dưới 40 thửa trong 1 ha. KK2: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha. KK3: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha. KK4: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha. KK5: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 1 ha. Khi mật độ thửa trên 75 thửa trong 1 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5. 1.2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 KK1: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình dưới 40 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK1 được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK2 được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất ở số thửa trung bình dưới 20 thửa trong 1 ha. Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 60 thửa trở lên trong 1 ha. Đất nông nghiệp mức KK3 được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK3 được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK4: Đất ở trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 1 ha. KK5: Đất ở trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha. Khi mật độ thửa từ 40 thửa trở lên trong 1 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5. 1.2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/2.000 KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 10 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK1 được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%. KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK2 được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất ở số thửa trung bình dưới 4 thửa trong 1 ha hoặc đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 20 thửa trở lên trong 1 ha. Đất nông nghiệp mức KK3 được áp dụng mức KK4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK3 được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK4: Đất ở số thửa trung bình từ 4 thửa đến dưới 8 thửa trong 1 ha. KK5: Đất ở số thửa trung bình từ 8 thửa trở lên trong 1 ha. 1.2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK1 được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 1 thửa đến dưới 2 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK2 được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 2 thửa đến dưới 3 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK3 khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4. KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 3 thửa trở lên trong 1 ha. 1.2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 Áp dụng cho khu vực đất lâm nghiệp (kể cả trồng thông, cao su thay thế cây rừng) hoặc đất chưa sử dụng theo các loại khó khăn như sau: KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng mức KK2 nếu đan xen từ 10 đến 30% diện tích; áp dụng mức KK3 nếu đan xen trên 30% diện tích. KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng mức KK3 nếu đan xen từ 10 đến 30% diện tích; áp dụng mức KK4 nếu đan xen trên 30% diện tích. KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng mức KK4. KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực biên giới, hải đảo hoặc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn. 1.2.6. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn: Được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu dân cư, cùng là đất nông nghiệp hoặc cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã. Ranh giới khu dân cư: Được xác định theo ranh giới của thửa đất ngoài cùng có nhà ở của thôn, xóm, làng, bản, các điểm dân cư tương tự hiện có. Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư được duyệt thì ranh giới khu dân cư được xác định theo phần đất ở và vườn, ao gắn liền của các thửa đất liền kề. 1.3. Định mức Bảng 8 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 Ngoại nghiệp 1.1 Công tác chuẩn bị Nhóm 4 (1ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10) 1-5 1,02 0,62 2,03 1,24 4,50 2,75 22,28 13,62 40,50 24,75 1.2 Lưới đo vẽ Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10) 1 2,34 2,81 3,73 12,33 22,42 2 2,81 3,37 4,48 14,80 26,90 3 3,37 4,04 5,38 17,75 32,28 4 4,04 4,85 6,45 21,31 38,74 5 4,84 5,81 7,75 1.3 Xác định ranh giới thửa đất Nhóm 2ĐCV.IV6 1 19,62 19,62 18,00 18,00 30,00 30,00 82,50 82,50 187,50 187,50 2 23,54 23,54 21,60 21,60 36,00 36,00 99,00 99,00 225,00 225,00 3 28,25 28,25 33,44 33,44 43,20 43,20 118,80 118,80 270,00 270,00 4 33,90 33,90 52,30 52,30 58,32 58,32 142,56 142,56 324,00 324,00 5 40,68 40,68 70,61 70,61 78,73 78,73 1.4 Đo vẽ chi tiết Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10) 1 7,75 3,72 12,35 4,94 23,75 9,50 76,98 30,80 139,95 56,00 2 9,30 4,65 14,81 5,93 27,99 11,20 92,37 36,96 167,94 67,20 3 11,16 5,58 17,78 7,12 33,08 13,23 110,84 44,35 201,53 80,64 4 13,39 6,70 22,76 11,39 43,00 21,50 133,01 53,22 241,83 96,77 5 16,07 8,04 27,32 13,66 55,90 27,95 1.5 Đối soát, kiểm tra 1ĐCV.IV6 1 2,27 1,48 5,73 2,30 9,73 3,89 26,29 10,52 59,74 23,91 2 2,84 1,85 6,89 2,75 11,47 4,59 31,55 12,63 71,69 28,69 3 3,85 2,50 8,26 3,30 13,55 5,42 37,85 15,15 86,03 34,43 4 5,22 3,39 12,47 8,10 20,77 13,50 45,42 18,17 103,23 41,31 5 6,59 4,28 14,96 9,72 33,24 21,60 1.6 Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất 1ĐCV.IV6 1 7,01 7,01 8,51 8,51 14,19 14,19 46,01 46,01 83,65 83,65 2 8,42 8,42 10,04 10,04 16,73 16,73 55,21 55,21 100,38 100,38 3 10,10 10,10 12,04 12,04 23,72 23,72 66,25 66,25 120,46 120,46 4 12,12 12,12 18,18 18,18 30,30 30,30 79,50 79,50 144,55 144,55 5 14,54 14,54 21,82 21,82 39,14 39,14 1.7 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10) 1-5 3,81 4,36 5,94 31,54 57,34 2 Nội nghiệp 2.1 Vẽ bản đồ số Nhóm 2ĐCV.IV6 1 4,59 7,96 18,05 22,25 28,92 2 5,61 9,95 21,66 30,04 39,05 3 6,63 12,44 26,00 40,55 52,72 4 7,99 15,55 20,83 54,74 71,16 5 9,61 19,44 26,05 2.2 Nhập thông tin thửa đất 1ĐCV.IV6 1-5 6,19 14,00 19,60 25,48 21,56 2.3 Lập sổ mục kê 1ĐCV.IV6 1-5 0,35 1,65 2,22 2,00 1,80 2.4 Biên tập và in BĐĐC theo ĐVHC 1ĐCV.IV6 1-5 0,60 0,68 0,77 0,85 1,00 2.5 Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất 1ĐCV.IV6 1-5 7,54 15,00 22,00 19,80 29,70 2.6 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu Nhóm 2ĐCV.IV6 1-5 1,63 2,94 4,94 8,31 12,46 2.7 Lấy xác nhận hồ sơ 1ĐCV.IV6 1-5 0,60 0,80 1,10 1,70 2,00 2.8 Giao nộp sản phẩm Nhóm 2ĐCV.IV6 1-5 0,63 0,85 1,27 1,70 2,00 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 8 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 8 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau: - Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 0,30 của định mức quy định tại Bảng 8. - Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 0,30 của định mức quy định tại Bảng 8 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng. b) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 8. c) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 8. 2. Định mức dụng cụ lao động 2.1. Ngoại nghiệp a) Lưới đo vẽ Bảng 9 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 Áo rét bảo hộ lao động Cái 18 6,71 7,92 10,60 32,76 59,56 2 Áo mưa bạt Cái 18 6,71 7,92 10,60 32,76 59,56 3 Ba lô Cái 18 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 4 Giày cao cổ Đôi 12 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 5 Mũ cứng Cái 12 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 9 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 7 Tất sợi Đôi 6 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 8 Bi đông nhựa Cái 12 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 9 Búa đóng cọc Cái 36 0,09 0,27 0,44 2,00 3,64 10 Cờ hiệu nhỏ Cái 12 0,11 0,68 0,88 1,43 1,80 11 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 12 Ống đựng bản đồ Cái 24 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 13 Nilon gói tài liệu Tấm 9 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 14 Túi đựng tài liệu Cái 12 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 15 Thước cuộn vải 50 m Cái 4 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95 16 Thước thép 30m Cái 2 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95 17 Thước thép cuộn 2m Cái 6 0,09 0,27 0,44 2,00 3,64 18 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95 19 Quy phạm Quyển 48 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95 20 Kẹp sắt Cái 6 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 21 Máy tính tay Cái 24 0,17 0,57 0,88 3,99 7,26 22 Nilon che máy 5m Tấm 9 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 23 Ô che máy Cái 24 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 24 Bảng ngắm Cái 36 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 25 Đèn pin Cái 12 0,32 0,68 1,10 2,00 3,64 26 Áp kế Cái 60 0,03 0,07 0,11 0,14 0,18 27 Nhiệt kế Cái 60 0,03 0,07 0,11 0,14 0,18 28 Mia Cái 36 0,03 0,07 0,11 0,14 0,18 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 10. Bảng 10 KK 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 0,60 0,75 0,70 0,69 0,68 2 0,80 0,85 0,85 0,83 0,82 3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 4 1,15 1,25 1,30 1,20 1,20 5 1,30 1,56 1,70 (2) Đối với đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 9, theo mức KK tại Bảng 10. b) Đo vẽ chi tiết Bảng 11 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 Áo rét bảo hộ lao động Cái 18 22,26 37,72 66,16 230,00 418,18 2 Áo mưa bạt Cái 18 22,26 37,72 66,16 230,00 418,18 3 Ba lô Cái 18 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 4 Giày cao cổ Đôi 12 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 5 Mũ cứng Cái 12 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 9 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 7 Tất sợi Đôi 6 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 8 Bi đông nhựa Cái 12 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 9 Hòm sắt tài liệu Cái 48 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 10 Ống đựng bản đồ Cái 24 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 11 Nilon gói tài liệu Tấm 9 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 12 Túi đựng tài liệu Cái 12 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 13 Thước cuộn vải 50m Cái 4 3,20 5,96 12,10 40,39 73,44 14 Thước thép 30m Cái 2 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72 15 Thước thép cuộn 2m Cái 6 0,80 1,49 3,02 10,10 18,36 16 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72 17 Quy phạm Quyển 48 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72 18 Máy tính tay casio Cái 24 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72 19 Nilon che máy (5m) Tấm 9 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 20 Ô che máy Cái 24 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 21 Đèn pin Cái 12 0,40 0,54 1,20 3,30 6,00 22 Áp kế Cái 60 0,04 0,03 0,05 0,13 0,24 23 Nhiệt kế Cái 60 0,04 0,03 0,05 0,13 0,24 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 12 Bảng 12 KK 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 0,60 0,70 0,70 0,77 0,77 2 0,75 0,85 0,85 0,92 0,92 3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 4 1,30 1,25 1,30 1,10 1,10 5 1,70 1,56 1,70 (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 11, theo mức KK tại Bảng 12. (3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết. c) Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra; giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất và phục vụ kiểm tra nghiệm thu Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 11, theo mức KK tại Bảng 12. 2.2. Nội nghiệp a) Vẽ bản đồ số Bảng 13 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 9 10,61 19,90 41,60 64,88 97,32 2 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66 3 Ống đựng bản đồ Cái 24 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66 4 Túi đựng tài liệu Cái 12 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66 5 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59 6 Quy phạm Quyển 48 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59 7 Máy tính tay Cái 24 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59 8 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,20 0,37 1,02 1,53 2,29 9 Lưu điện 600w Cái 60 0,20 0,37 1,02 1,53 2,29 10 USB (16GB) Cái 24 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59 11 Bóng điện 100W Cái 36 5,30 9,50 20,80 32,44 48,66 12 Điện kW 4,45 7,98 15,14 27,25 40,87 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 14. Bảng 14 KK 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 0,70 0,64 0,60 0,55 0,65 2 0,85 0,80 0,77 0,74 0,80 3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 4 1,20 1,25 0,74 1,35 1,40 5 1,45 1,56 1,00 (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 13, theo mức KK tại Bảng 14. (3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 13, theo mức KK tại Bảng 14. b) Nhập thông tin thửa đất Mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 13 nhân với hệ số tại Bảng 15, theo mức KK tại Bảng 14. Bảng 15 Công việc 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 Nhập thông tin thửa đất 0,70 0,57 0,32 0,38 0,44 c) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất Bảng 16 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 9 6,03 12,00 17,60 36,92 55,38 2 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 6,03 12,00 17,60 36,92 55,38 3 Ống đựng bản đồ Cái 24 6,03 12,00 17,60 36,92 55,38 4 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,17 0,34 0,55 2,04 3,06 5 Quy phạm Quyển 48 0,17 0,34 0,55 2,04 3,06 6 Máy tính tay Cái 24 0,68 1,36 2,21 8,16 12,24 7 Bóng điện 100W Cái 36 1,74 5,26 5,70 10,36 15,54 8 Điện kW 1,46 4,42 4,80 8,70 13,05 Ghi chú: Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau. d) Xác nhận hồ sơ; lập sổ mục kê và phục vụ kiểm tra nghiệm thu Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 13, theo mức KK tại Bảng 14. đ) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính Bảng 17 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 9 0,48 0,54 0,62 0,68 0,82 2 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 0,48 0,54 0,62 0,68 0,82 3 Ống đựng bản đồ Cái 24 0,48 0,54 0,62 0,68 0,82 4 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,07 0,08 0,09 0,20 0,24 5 Quy phạm Quyển 48 0,07 0,08 0,09 0,20 0,24 6 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,12 0,14 0,15 0,17 0,20 7 Lưu điện 600W Cái 60 0,12 0,14 0,15 0,17 0,20 9 Đèn điện 0,10 kW Bộ 30 0,12 0,14 0,15 0,17 0,20 10 Điện kW 0,11 0,12 0,13 0,15 0,18 Ghi chú: Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau. e) Giao nộp sản phẩm Mức được tính bằng 0,05 mức Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính tại Bảng 17. 3. Định mức tiêu hao vật liệu 3.1. Ngoại nghiệp Bảng 18 TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05 2 Bản đồ địa giới hành chính Tờ 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05 3 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 1,80 1,80 2,00 2,20 3,00 4 Bảng tính toán Tờ 0,90 0,90 1,00 1,10 1,50 5 Băng dính loại vừa Cuộn 0,23 0,36 0,50 0,88 1,20 6 Bìa đóng sổ Cái 1,35 1,35 1,50 1,65 2,25 7 Biên bản bàn giao thành quả Bộ 0,16 0,22 3,50 4,68 6,37 8 Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm Cái 27,00 54,00 80,00 110,00 150,00 9 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 0,36 0,45 1,00 2,20 3,00 10 Mực màu Tuýp 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05 11 Sổ đo các loại Quyển 2,70 2,70 5,00 6,60 9,00 12 Sổ ghi chép Quyển 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05 13 Số liệu tọa độ điểm cũ Bộ 0,45 0,45 0,50 0,55 0,75 14 Đinh sắt 10cm và đệm Cái 36,00 27,00 0,00 0,00 15 Sơn đỏ Kg 0,05 0,05 0,05 0,06 0,07 16 Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất Bộ 1,44 1,80 4,00 13,20 18,00 17 Giấy A4 Ram 0,27 0,36 0,50 0,66 0,90 18 Giấy A3 Ram 0,14 0,18 0,30 0,44 0,60 19 Mực in A4 Hộp 0,05 0,07 0,10 0,13 0,18 20 Mực in A3 Hộp 0,03 0,04 0,06 0,09 0,12 21 Ghi chú điểm tọa cao cũ Bộ 0,36 0,45 1,00 2,20 3,00 22 Giấy gói hàng Tờ 8,55 0,72 1,00 1,10 1,50 23 Pin đèn Đôi 0,14 0,18 0,40 1,54 2,10 24 Số liệu độ cao điểm cũ Bộ 0,45 0,45 0,50 0,55 0,75 Bảng 19 TT Công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,15 2 Lưới đo vẽ 0,10 3 Xác định ranh giới thửa đất 0,25 4 Đo vẽ chi tiết 0,25 5 Đối soát kiểm tra 0,10 6 Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất 0,10 7 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 0,05 Ghi chú: (1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 19. (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 18, mức vật liệu cho các công việc theo Bảng 19. (3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 18, mức vật liệu cho các công việc theo Bảng 19. 3.2. Nội nghiệp a) Vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất Bảng 20 TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,07 0,09 0,20 0,70 0,70 2 Bản đồ địa giới hành chính (phô tô) Tờ 0,07 0,09 0,20 0,70 0,70 3 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 4 Bảng tính toán Tờ 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 5 Băng dính loại vừa Cuộn 0,25 0,40 0,50 0,80 0,80 6 Bìa đóng sổ Cái 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 7 Biên bản bàn giao thành quả Bộ 0,30 0,30 0,20 2,00 2,00 8 Ghi chú điểm độ cao cũ Bộ 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 9 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 10 Giấy A0 loại 100g/m² Tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 4,00 11 Giấy A4 Ram 3,00 6,00 9,00 16,00 16,00 12 Mực in laser Hộp 0,60 1,20 1,80 3,20 3,20 13 Sổ mục kê Quyển 0,14 0,15 0,40 0,10 0,10 14 Sổ ghi chép Quyển 0,07 0,09 0,20 0,70 0,70 15 Số liệu tọa độ điểm cũ Bộ 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 16 Số liệu độ cao điểm cũ Bộ 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 17 Mực in phun (4 hộp 4 màu) Hộp 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 Ghi chú: (1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 20. (2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 20. (3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 20. (4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 20. b) Lấy xác nhận hồ sơ; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất; phục vụ kiểm tra nghiệm thu và giao nộp sản phẩm Mức tính bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 20. c) Biên tập và in bản đồ theo đơn vị hành chính Bảng 21 TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,01 0,01 0,02 0,05 0,06 2 Bản đồ địa giới hành chính Tờ 0,01 0,01 0,05 0,20 0,25 3 Băng dính loại vừa Cuộn 0,05 0,10 0,15 0,20 0,25 4 Biên bản bàn giao thành quả Bộ 1,00 1,00 1,00 1,00 1,10 5 Giấy A4 Ram 0,002 0,004 0,01 0,01 0,01 6 Sổ ghi chép Quyển 0,01 0,01 0,03 0,05 0,05 7 Mực in phun (4 hộp 4 màu) Hộp 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 8 Giấy A0 loại 100g/m² Tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 4,00 4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị 4.1. Ngoại nghiệp Bảng 22 TT Danh mục ĐVT C/suất (kW/h) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 1 Lưới đo vẽ a Bản đồ tỷ lệ 1/500 Máy toàn đạc Bộ 1,22 1,55 2,02 2,30 2,57 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,11 0,11 0,11 0,11 0,11 Sổ điện tử 1,22 1,22 1,22 1,22 1,22 Điện kW 0,32 0,32 0,32 0,32 0,32 b Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 Máy toàn đạc Bộ 1,71 2,01 2,39 3,40 4,59 Sổ điện tử 1,71 1,71 1,71 1,71 1,71 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,23 0,23 0,23 0,23 0,23 Điện kW 0,66 0,66 0,66 0,66 0,66 c Bản đồ tỷ lệ 1/2.000 Máy toàn đạc Bộ 2,29 2,68 3,19 4,88 7,81 Sổ điện tử 2,29 2,29 2,29 2,29 2,29 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,33 0,33 0,33 0,33 0,33 Điện kW 0,99 0,99 0,99 0,99 0,99 d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 Máy toàn đạc Bộ 7,56 9,08 9,83 10,58 Sổ điện tử 7,56 7,56 7,56 7,56 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,72 0,72 0,72 0,72 Điện 2,08 2,08 2,08 2,08 đ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 Máy toàn đạc Bộ 13,74 16,5 17,88 19,24 Sổ điện tử 13,74 13,74 13,74 13,74 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 1,30 1,30 1,30 1,30 Điện 3,78 3/78 3,78 3,78 2 Đo vẽ chi tiết a Bản đồ tỷ lệ 1/500 Máy toàn đạc Bộ 5,50 6,77 9,13 12,09 15,39 Sổ điện tử Cái 5,50 5,50 5,50 5,50 5,50 b Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 Máy toàn đạc Bộ 10,46 12,33 14,57 18,21 22,77 Sổ điện tử Cái 10,46 12,33 14,57 18,21 22,77 c Bản đồ tỷ lệ 1/2.000 Máy toàn đạc Bộ 14,25 16,79 19,85 25,80 33,84 Sổ điện tử Cái 14,25 14,25 14,25 14,25 14,25 d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 Máy toàn đạc Bộ 58,61 70,31 76,18 82,04 Sổ điện tử Cái 58,61 58,61 58,61 58,61 đ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 Máy toàn đạc Bộ 106,56 127,84 138,50 149,16 Sổ điện tử Cái 106,56 106,56 106,56 106,56 Ghi chú: (1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 22. (2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC tại mục 2 Bảng 22. 4.2. Nội nghiệp Bảng 23 TT Danh mục thiết bị ĐVT C/suất (kW/h) Định mức (ca/mảnh) KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 1.1 Vẽ bản đồ số a Bản đồ tỷ lệ 1/500 Máy vi tính để bàn Cái 0,35 5,50 6,74 7,96 9,60 11,54 Phần mềm vẽ bản đồ Cái 5,50 6,74 7,96 9,60 11,54 Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,12 0,15 0,19 0,22 0,26 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 1,84 2,24 2,64 3,20 3,84 Điện KW 34,20 62,16 77,36 88,67 106,35 b Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 Máy vi tính để bàn Cái 0,35 9,55 11,40 14,92 18,66 23,33 Phần mềm vẽ bản đồ Cái 9,55 11,40 14,92 18,66 23,33 Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,13 0,25 0,38 0,56 0,68 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 3,18 3,80 4,98 6,22 7,78 Điện KW 87,80 105,30 138,12 172,93 216,09 c Bản đồ tỷ lệ 1/2.000 Máy vi tính để bàn Cái 0,35 21,66 26,00 31,20 25,00 31,26 Phần mềm vẽ bản đồ Cái 21,66 26,00 31,20 25,00 31,26 Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,40 0,67 0,94 1,32 1,88 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 6,66 8,67 11,25 8,34 11,26 Điện KW 189,08 240,34 304,68 234,57 309,77 d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 Máy vi tính để bàn Cái 0,35 26,70 36,05 48,66 65,69 Phần mềm vẽ bản đồ Cái 26,70 36,05 48,66 65,69 Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,40 0,67 0,94 1,32 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 8,90 12,02 16,22 21,90 Điện KW 245,28 331,79 776,26 1376,31 đ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 Máy vi tính để bàn Cái 0,35 34,71 46,86 63,25 85,39 Phần mềm vẽ bản đồ Cái 34,71 46,86 63,25 85,39 Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,40 0,67 0,94 1,32 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,117 0,11 0,11 0,11 Điều hòa Cái 2,20 11,57 15,62 21,08 28,47 Điện KW 318,27 430,32 1007,71 1787,20 1.2 Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất a Bản đồ tỷ lệ 1/500 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 4,52 4,52 4,52 4,52 4,52 Điều hòa Cái 2,20 1,51 1,51 1,51 1,51 1,51 Điện KW 50,32 50,32 50,32 50,32 50,32 b Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 9,00 9,00 9,00 9,00 9,00 Điều hòa Cái 2,20 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00 Điện KW 81,90 81,90 81,90 81,90 81,90 c Bản đồ tỷ lệ 1/2.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 13,20 13,20 13,20 13,20 13,20 Điều hòa Cái 2,20 4,40 4,40 4,40 4,40 4,40 Điện KW 120,12 120,12 120,12 120,12 120,12 d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 27,69 27,69 27,69 27,69 Điều hòa Cái 2,20 9,23 9,23 9,23 9,23 Điện KW 251,98 251,98 251,98 251,98 đ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 55,38 55,38 55,38 55,38 Điều hòa Cái 2,20 18,46 18,46 18,46 18,46 Điện KW 503,96 503,96 503,96 503,96 1.3 Nhập thông tin thửa đất a Bản đồ tỷ lệ 1/500 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 5,39 5,39 5,39 5,39 5,39 Điều hòa Cái 2,20 1,80 1,80 1,80 1,80 1,80 Điện KW 49,11 49,11 49,11 49,11 49,11 b Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 8,40 8,40 8,40 8,40 8,40 Điều hòa Cái 2,20 2,80 2,80 2,80 2,80 2,80 Điện KW 76,44 76,44 76,44 76,44 76,44 c Bản đồ tỷ lệ 1/2.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 10,92 10,92 10,92 10,92 10,92 Điều hòa Cái 2,20 3,64 3,64 3,64 3,64 3,64 Điện KW 99,37 99,37 99,37 99,37 99,37 d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 18,56 18,56 18,56 18,56 Điều hòa Cái 2,20 6,19 6,19 6,19 6,19 Điện KW 168,96 168,96 168,96 168,96 đ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 27,84 27,84 27,84 27,84 Điều hòa Cái 2,20 9,29 9,29 9,29 9,29 Điện KW 253,44 253,44 253,44 253,44 1.4 Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính a Bản đồ tỷ lệ 1/500 Máy vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,36 0,36 0,36 0,36 0,36 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 0,12 0,12 0,12 0,12 0,12 Điện KW 3,58 3,58 3,58 3,58 3,58 b Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,41 0,41 0,41 0,41 0,41 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 0,14 0,14 0,14 0,14 0,14 Điện KW 4,09 4,09 4,09 4,09 4,09 c Bản đồ tỷ lệ 1/2.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 Điện KW 4,42 4,42 4,42 4,42 4,42 d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,51 0,51 0,51 0,51 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 Điều hòa Cái 2,20 0,17 0,17 0,17 0,17 Điện KW 4,94 4,94 4,94 4,94 đ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,77 0,77 0,77 0,77 Máy in phun A0 Cái 0,40 0,14 0,14 0,14 0,14 Điều hòa Cái 2,20 0,26 0,26 0,26 0,26 Điện KW 6,42 6,42 6,42 6,42
Chương III SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Số hóa BĐĐC a) Quét tài liệu: Nhận vật tư, tài liệu; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học. Chuẩn bị tài liệu: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét tài liệu; kiểm tra chất lượng file ảnh quét. Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước kiểm tra nghiệm thu sau này). b) Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên. c) Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi …); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra. d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. đ) Giao nộp sản phẩm. 1.1.2. Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 a) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000. Xác định đồng thời tọa độ trên bản đồ và trên thực địa của tối thiểu 03 điểm đặc trưng rõ nét cho một khối bản đồ cần 3 chuyển hệ tọa độ (một mảnh bản đồ hoặc nhiều mảnh bản đồ liền kề nhau) để phục vụ kiểm tra. b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN- 2000) - Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có). Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ. - Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ. c) Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi ...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in. d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. đ) Giao nộp sản phẩm: Ký xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm. 1.2. Phân loại khó khăn Việc phân loại khó khăn số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại điểm 1.2 khoản 1
Chương II Phần II. 1.3. Định mức Bảng 24 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức theo tỷ lệ bản đồ 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1 Số hóa BĐĐC (công/mảnh) 1.1 Quét tài liệu 1ĐCV.IV6 1-5 0,40 0,40 0,40 0,40 1.2 Số hóa nội dung bản đồ 1ĐCV.IV6 1 3,51 6,65 12,70 23,23 2 4,03 7,65 14,61 26,71 3 4,64 8,80 16,80 30,72 4 5,34 10,12 19,32 35,33 5 6,14 11,64 22,22 1.3 Biên tập nội dung bản đồ và in 1ĐCV.IV6 1-5 0,51 0,60 0,68 0,77 1.4 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 1ĐCV.IV6 1-5 1,00 1,00 1,00 1,50 1.5 Giao nộp sản phẩm 1ĐCV.IV6 1-5 0,63 0,85 1,27 1,70 2 Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 2.1 Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn) Nhóm 2 (1ĐCV.III2,1ĐCV.III3) 1-5 1,00 1,00 1,00 1,00 2.2 Chuyển đổi bản đồ số (công/mảnh) 2.2.1 Nắn chuyển 1ĐCV.IV6 1 2,24 2,80 3,50 5,50 2 2,56 3,20 4,00 6,00 3 2,88 3,60 4,50 6,50 4 3,20 4,00 5,00 7,00 5 3,68 4,60 5,75 2.2.2 Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ 1ĐCV.IV6 1-5 0,43 0,60 0,77 0,94 2.2.3 Biên tập nội dung bản đồ và in 1ĐCV.IV6 1-5 0,51 0,60 0,68 0,77 2.2.4 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 1ĐCV.IV6 1-5 1,00 1,00 1,00 1,50 2.2.5 Giao nộp sản phẩm 1ĐCV.IV6 1-5 0,63 0,85 1,27 1,70 Ghi chú: Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.2.3 của Bảng 24. 2. Định mức dụng cụ lao động 2.1. Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000 Bảng 25 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) Số hóa BĐĐC Chuyển hệ 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/2.000 1/5.000 1 Áo blu Cái 9 5,39 9,52 12,72 20,08 4,24 6,12 2 Bàn máy vi tính Cái 72 4,04 7,14 9,54 15,06 3,18 4,59 3 Ghế xoay Cái 72 4,04 7,14 9,54 15,06 3,18 4,59 4 Dép xốp Đôi 6 5,39 9,52 12,72 20,08 4,24 6,12 5 Đồng hồ treo tường Cái 36 1,68 2,97 3,97 6,27 1,32 1,91 6 Đèn neon 40W Bộ 30 4,04 7,14 9,54 15,06 3,18 4,59 7 Giá để tài liệu Cái 60 0,07 0,12 0,16 0,25 0,05 0,08 8 Ghế tựa Cái 60 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77 9 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77 10 Máy hút ẩm 2kW Cái 60 0,27 0,47 0,63 1,00 0,21 0,31 11 Máy hút bụi 1,5kW Cái 60 0,03 0,06 0,08 0,13 0,03 0,04 12 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 1,01 1,79 2,39 3,77 0,80 1,15 13 Quạt thông gió 40W Cái 36 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77 14 Quạt trần 100W Cái 36 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77 15 Quy phạm Quyển 48 1,35 2,38 3,18 5,02 1,06 1,53 16 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77 17 Thước nhựa 1,2m Cái 24 1,35 2,38 3,18 5,02 1,06 1,53 18 Xô nhựa 10 lít Cái 12 2,70 4,76 6,36 10,04 2,12 3,06 19 Quy định số hóa Quyển 48 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77 20 Lưu điện 600W Cái 60 2,70 4,76 6,36 10,04 2,12 3,06 21 Máy in A4 0,5kW Cái 72 0,02 0,02 0,04 0,04 0,04 0,04 22 Điện kW 5,80 10,20 13,60 21,50 5,80 8,36 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau: Bảng 26 Khó khăn Số hóa BĐĐC Chuyển hệ 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/2.000 1/5.000 1 0,76 0,76 0,76 0,76 0,80 0,90 2 0,87 0,87 0,87 0,87 0,90 1,00 3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 4 1,15 1,15 1,15 1,15 1,10 1,10 5 1,32 1,32 1,32 1,30 (2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng 25, theo mức KK tại Bảng 26. (3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1.000 và 1/500 được tính như sau: - Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2.000; - Mức cho 1/1.000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2.000. (4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 2 và Bảng 3 (khoản 2,
Chương I Phần II). 2.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển Không sử dụng dụng cụ lao động. 3. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng 27 TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) Số hóa Chuyển hệ tọa độ 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/2.000 1/5.000 1 Sổ ghi chép công tác Quyển</