Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế-kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm: 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An. 2. Định mức kinh tế-kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (gồm: huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các dự án lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được thẩm định, phê duyệt thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này. b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp) - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (để b/c); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - TT Công báo tỉnh; - Lưu: VT, NN (5). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phùng Thành Vinh ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: a) Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An; b) Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (gồm: huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (gồm: huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt 4.1. Giải thích thuật ngữ Huyện chuẩn là lãnh thổ cấp huyện được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Các tham số của huyện chuẩn được quy định tại khoản 5 Phần này. 4.2. Quy định từ viết tắt Bảng số 01 STTNội dung viết tắtViết tắt1Địa chính viên hạng II bậc 1ĐCVC12Địa chính viên hạng II bậc 2ĐCVC23Địa chính viên hạng III bậc 1ĐCV14Địa chính viên hạng III bậc 2ĐCV25Địa chính viên hạng III bậc 3ĐCV36Đơn vị tínhĐVT7Số thứ tựSTT8Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)Thời hạn (tháng)9Quy hoạch sử dụng đấtQHSDĐ10Kế hoạch sử dụng đấtKHSDĐ11Ủy ban nhân dânUBND12Huyện trung bìnhHuyện TB 5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng chỉ đối với lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 82.848 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 20 xã/huyện), hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1. Mức cụ thể cho từng huyện (MH) tính theo công thức sau: MH = MtbKdsKsKhcKđt Trong đó: Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 02 STTMật độ dân số trung bình (người/km2)Kds1< 3000,562300 - < 4000,57 - 0,763400 - < 5260,76 - 0,994526 - < 6001,00 - 1,135600 - < 7001,14 - 1,326700 - < 8001,33 - 1,517800 -< 9001,52 - 1,708900-<1.0001,71 - 1,899≥ 1.0001,90 Ghi chú: - Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. - Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 03 STTDiện tích tự nhiên (ha)Ks1< 20.0000,23220.000 - < 50.0000,24 - 0,59350.000 - < 60.0000,60 - 0,71460.000 - < 82.8480,72 - 0,99582.848 - < 100.0001,00 - 1,206100.000 - < 120.0001,21 - 1,447120.000 - < 150.0001,45 - 1,808150.000 - < 180.0001,81 - 2,169180.000 - < 210.0001,17 - 2,5210≥ 210.0002,53 Ghi chú: - Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. - Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy. Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 04 STTSố đơn vị hành chính cấp xãKhc1<100,49210 - < 150,50 - 0,74315 - < 200,75 - 0,99520 - < 251,00 - 1,24625 - < 301,25 - 1,49730 - < 351,50 - 1,748≥ 351,75 Ghi chú: - Số liệu về số đơn vị hành chính cấp xã lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. - Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 05 STTLoại đô thịKđt1Các đô thị loại I là thành phố thuộc tỉnh1,252Các đô thị khác1,20 6. Quy định về sử dụng định mức 6.1. Định mức này chỉ quy định mức tính đơn giá sản phẩm cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An, huyện, thành phố thuộc tỉnh Nghệ An (gọi chung là huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo; báo cáo tổng kết nhiệm vụ (nếu có); xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; đánh giá môi trường chiến lược; và các hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành. 6.2. Định mức lao động 6.2.1. Định mức lao động lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động là kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. 6.2.2. Thành phần định mức lao động gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan; c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ. 6.3. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 7. Các quy định khác 7.1. Định mức cho lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được xác định trên cơ sở huyện chuẩn theo quy định tại khoản 5 phần này. 7.2. Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược. Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 7.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ, được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. 1.2. Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh được thực hiện theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 21. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. 1.3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 22. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. 1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 23. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. 1.5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất được thực hiện theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 24. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. 1.6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 25. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. 1.7. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 26. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. 1.8. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm được thực hiện theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 27. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. 1.9. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 28. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. 1.10. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 29. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. II. Định mức Bảng số 06 STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm/tỉnh)Nội nghiệpNgoại nghiệp1Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 1.1Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 3001.2Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)104 aSắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)44 bPhân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)60 1.3Điều tra, khảo sát thực địa5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1Lxe5)540aXác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)1 bĐiều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có)5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2) 40cChỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)4 1.4Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu5 (1ĐCVC1, 3ĐCV3, 1ĐCV2)58 2Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 2.1Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)88 aPhân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn và các yếu tố khác có liên quan)5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)22 bPhân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan)5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)22 cPhân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan)5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)22 dPhân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan)5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)22 2.2Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan)5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)63 2.3Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)29 aBối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử dụng đất5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)1 bPhân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)27 cPhân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)1 2.4Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh6 (1ĐCVC2, 5ĐCV3)72 3Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 3.1Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Điều 121. Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)12 9.7Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)12 9.8Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)22 9.9Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các tiết từ 9.3 đến 9.8. Đối với nội dung quy định tại khoản 3
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN A. Định mức lao động I. Nội dung công việc Nội dung công việc trong nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, tỉnh Nghệ An được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại