Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, NHIỆM VỤ, HIỆU LỰC
Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và
cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
b) Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiến hành tố tụng và
người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
c) Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố
tụng theo quy định của Bộ luật này.
d) Nguồn tin về tội phạm gồm tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lời khai của người phạm tội tự thú và thông tin về
tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện.
đ) Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.
e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ,
bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột,
chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột,
cháu ruột.
g) Đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan đến vụ án hình sự.
h) Tự thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về
hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.
i) Đầu thú là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình
diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.
k) Áp giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường
hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy
tố hoặc xét xử.
l) Dẫn giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người làm chứng, người
bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xử
hoặc người bị hại từ chối giám định.
-- 3 of 57 --
CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025 43
m) Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư
thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
n) Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân tất cả các ngón
tay của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
o) Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là việc cơ quan, người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ
luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của
người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách
quan, toàn diện của vụ án.
2. Trong Bộ luật này, những từ ngữ dưới đây được gọi như sau:
a) Cơ quan điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Cơ quan điều tra cấp huyện.
b) Cơ quan điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây
gọi là Cơ quan điều tra cấp tỉnh.
c) Cơ quan điều tra quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Cơ quan
điều tra quân sự cấp quân khu.
d) Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân
dân cấp huyện.
đ) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi
là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
e) Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Viện kiểm
sát quân sự cấp quân khu.
g) Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện.
h) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là Tòa
án nhân dân cấp tỉnh.
i) Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau đây gọi là Tòa án quân sự cấp
quân khu.
-- 4 of 57 --
44 CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025
Chương III CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG,
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm,
việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra,
thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án
hình sự của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ
các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan
điều tra.
c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra; kiểm tra
các hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình
sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết
định không có căn cứ và trái pháp luật của Điều tra viên.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.
Khi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm
vụ, quyền hạn:
a) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định
khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can;
quyết định nhập hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra;
-- 15 of 57 --
CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025 55
b) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng
chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luật này;
c) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;
d) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai
quật tử thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định.
Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản.
đ) Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện
pháp điều tra;
e) Kết luận điều tra vụ án;
g) Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án,
bị can;
h) Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm
quyền của Cơ quan điều tra.
3. Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định
của mình.
4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan
điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của mình.
Chương III CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG,
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó,
cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm,
lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra
1. Cấp trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có
những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố,
điều tra vụ án hình sự theo thẩm quyền;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc thụ
lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự;
c) Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra
vụ án hình sự của cấp phó và cán bộ điều tra;
d) Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp
luật của cấp phó, cán bộ điều tra;
đ)4 (được bãi bỏ)
Khi vắng mặt, cấp trưởng ủy quyền cho một cấp phó được thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cấp trưởng. Cấp phó chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ
được ủy quyền. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Khi tiến hành tố tụng hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường
hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng, những người
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những
nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra,
xác minh nguồn tin về tội phạm;
b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định
khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can;
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 177 của Luật Tư pháp người
chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 18 of 57 --
58 CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025
c) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trường;
d) Quyết định trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản; quyết định
khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp
đến vụ án;
đ) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai bị hại, đương sự; triệu
tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị
khởi tố; triệu tập và lấy lời khai người làm chứng; lấy lời khai người bị giữ trong
trường hợp khẩn cấp;
e) Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy
định của Bộ luật này;
g) Kết luận điều tra, đề nghị truy tố hoặc kết luận điều tra và quyết định đình
chỉ điều tra; quyết định tạm đình chỉ điều tra; quyết định phục hồi điều tra.
3. Khi tiến hành tố tụng hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm
trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp, những
người được quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này
có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra,
xác minh nguồn tin về tội phạm;
b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định
khởi tố vụ án;
c) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên
quan trực tiếp đến vụ án;
d) Triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự.
4. Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những người có
liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;
b) Lập hồ sơ vụ án hình sự;
c) Hỏi cung bị can; lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố
giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị
bắt, người bị tạm giữ, người làm chứng, bị hại, đương sự;
-- 19 of 57 --
CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025 59
d) Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm
giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án.
5. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều
tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng
Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Cấp
trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của mình.
Chương III CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG,
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó,
cán bộ điều tra của các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân
dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
1. Cấp trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra quy định tại điểm e và điểm g khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những
nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự theo thẩm quyền;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó, cán bộ điều tra trong việc khởi
tố, điều tra vụ án hình sự;
c) Kiểm tra hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra
vụ án hình sự của cấp phó và cán bộ điều tra;
d) Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp
luật của cấp phó, cán bộ điều tra.
Khi cấp trưởng vắng mặt, một cấp phó được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được
ủy quyền.
2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, những người được quy định tại điểm e và
điểm g khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những người có liên quan để kiểm tra,
xác minh nguồn tin về tội phạm;
b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định
khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án;
c) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trường;
-- 20 of 57 --
60 CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025
d) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên
quan trực tiếp đến vụ án;
đ) Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác,
người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự.
3. Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những người có
liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm;
b) Lập hồ sơ vụ án hình sự;
c) Lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị
kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự;
d) Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm
giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;
đ) Giao, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định
của Bộ luật này.
4. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra
của các cơ quan của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành
vi, quyết định của mình. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ
điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Chương III CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG,
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện
trưởng Viện kiểm sát
1. Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát
việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Viện trưởng Viện kiểm sát;
kiểm tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp
luật trong tố tụng hình sự của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; quyết định thay
đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Viện
trưởng Viện kiểm sát;
c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; kiểm tra
hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố
-- 21 of 57 --
CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025 61
tụng hình sự của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ
quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Kiểm sát viên;
d) Quyết định rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái
pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.
Khi vắng mặt, Viện trưởng Viện kiểm sát ủy quyền cho một Phó Viện trưởng
Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng và chịu trách nhiệm
trước Viện trưởng Viện kiểm sát về nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt
động tố tụng hình sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố hoặc thay
đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; quyết định khởi tố,
không khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy
định của Bộ luật này;
b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định
khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết
định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập,
tách vụ án;
c) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng
chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; quyết định việc gia hạn kiểm tra và xác
minh nguồn tin về tội phạm, gia hạn tạm giữ, gia hạn điều tra, gia hạn tạm giam,
gia hạn truy tố;
d) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;
đ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực
nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định
giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;
e) Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra;
g) Phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định, lệnh của Cơ quan điều tra, cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
-- 22 of 57 --
62 CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025
h) Quyết định hủy bỏ các quyết định, lệnh không có căn cứ và trái pháp luật
của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra;
i) Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi
tố, điều tra; quyết định chuyển vụ án;
k) Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;
l) Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục
rút gọn;
m) Quyết định truy tố bị can, trả hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc điều tra lại;
n) Yêu cầu phục hồi điều tra; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án,
đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định phục hồi điều tra vụ án,
phục hồi điều tra đối với bị can, phục hồi vụ án, phục hồi vụ án đối với bị can;
o) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết
định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;
p) Thực hiện quyền kiến nghị theo quy định của pháp luật;
q) Ban hành quyết định, lệnh và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc
thẩm quyền của Viện kiểm sát.
3. Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong tố tụng hình sự, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm
vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được giải quyết khiếu
nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.
4. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện
kiểm sát không được ủy quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của mình.
Chương III CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG,
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
1. Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc
tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:
-- 23 of 57 --
CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025 63
a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan,
người có thẩm quyền;
b) Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;
c) Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, áp dụng biện
pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin
về tội phạm, việc lập hồ sơ vụ án của cơ quan, người có thẩm quyền điều tra; kiểm
sát hoạt động khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra;
d) Trực tiếp kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối
chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra, khám xét;
đ) Kiểm sát việc tạm đình chỉ, phục hồi việc giải quyết nguồn tin về tội phạm;
việc tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra, kết thúc điều tra;
e) Đề ra yêu cầu điều tra; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã, đình nã bị can;
g) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin
về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp
luật của pháp nhân, người làm chứng, bị hại, đương sự; lấy lời khai người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp;
h) Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định dẫn giải người làm
chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại;5
i) Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật này;
k) Yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; yêu cầu hoặc đề
nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, đề nghị thay đổi người phiên dịch,
người dịch thuật;
l) Tiến hành tố tụng tại phiên tòa; công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố
theo thủ tục rút gọn, các quyết định khác của Viện kiểm sát về việc buộc tội đối
với bị cáo; xét hỏi, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, luận tội, tranh luận, phát biểu
quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa, phiên họp;
5 Cụm từ “quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;” được bỏ theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 24 of 57 --
64 CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025
m) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn xét xử của Tòa án và
những người tham gia tố tụng; kiểm sát bản án, quyết định và các văn bản tố tụng
khác của Tòa án;
n) Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án;
o) Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật;
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Viện
kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát theo quy định của Bộ
luật này.
2. Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng
Viện kiểm sát, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát về hành vi, quyết định của mình.
Chương V BÀO CHỮA, BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
1. Người bào chữa có quyền:
a) Gặp, hỏi người bị buộc tội;
b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và
nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi
người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người
có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm
giữ, bị can;
c) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt
động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
d) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa
điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác
theo quy định của Bộ luật này;
đ) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố
tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định,
người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ
biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
-- 47 of 57 --
CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025 87
g) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị
triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng;
h) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
i) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan
và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
k) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám
định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
l) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến
việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
m) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng;
o) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi,
người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.
2. Người bào chữa có nghĩa vụ:
a) Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết
xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của
bị can, bị cáo;
b) Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của họ;
c) Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm
nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại
khách quan;
d) Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người
khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
đ) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa
theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu của
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
-- 48 of 57 --
88 CÔNG BÁO/Số 573 + 574/Ngày 19-3-2025
e) Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa;
không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân;
g) Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi
bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng
thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Người bào chữa vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị
hủy bỏ việc đăng ký bào chữa, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định
của luật.