Mục lục - 20 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hóa chất, quản lý hoạt động hóa chất; phát triển ngành công nghiệp hóa chất; thông tin hóa chất; hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hóa chất là chất, hỗn hợp chất tự nhiên hoặc được con người khai thác, tạo ra. 2. Chất là đơn chất, hợp chất bao gồm cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến; những phụ gia cần thiết để bảo đảm đặc tính lý, hóa ổn định; không bao gồm dung môi mà khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi. 3. Hỗn hợp chất là tập hợp của hai chất hoặc nhiều chất mà giữa chúng không xảy ra phản ứng hóa học trong điều kiện bình thường. 4. Hóa chất nguy hiểm là hóa chất gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường và có ít nhất một đặc tính nguy hiểm theo nguyên tắc phân loại do Thủ trưởng cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước ở trung ương về hóa chất (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về hóa chất) quy định. 5. Chất độc là hóa chất mà thông qua tác động hóa học của nó lên các quá trình sống có thể gây tử vong, mất năng lực tạm thời hoặc gây tổn thương vĩnh viễn cho con người, theo các tiêu chí cụ thể do Chính phủ quy định. 6. Sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện sử dụng hợp lý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường do thành phần hóa học trong sản phẩm, hàng hóa. 7. Hóa chất cơ bản là hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia, dung môi trong quá trình sản xuất hóa chất khác hoặc trong quá trình sản xuất của các ngành kinh tế. 8. Sản phẩm hóa dầu là sản phẩm hóa chất của quá trình lọc dầu, chế biến dầu mỏ, khí tự nhiên, khí dầu mỏ, than đá hoặc sản phẩm được tạo ra thông qua phản ứng hóa học từ nguồn nguyên liệu là sản phẩm của quá trình lọc dầu, chế biến dầu mỏ, khí tự nhiên, khí dầu mỏ, than đá. Sản phẩm hóa dầu không bao gồm sản phẩm được sử dụng làm nhiên liệu hoặc để tạo ra năng lượng. 9. Sản phẩm hóa dược là hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu làm thuốc và nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, được tạo ra từ quá trình hóa học, quá trình chiết xuất hợp chất thiên nhiên, quá trình công nghệ sinh học. 10. Sản phẩm cao su gồm cao su tổng hợp; sản phẩm được sản xuất từ cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt về khuôn mẫu và tính năng. 11. Dự án hóa chất là dự án đầu tư xây dựng được hình thành và thực hiện với mục tiêu chính để tiến hành hoạt động sản xuất, tồn trữ hóa chất, sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất. 12. Cơ sở hóa chất là địa điểm diễn ra một hoặc nhiều hoạt động sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất. 13. Công trình hóa chất là một hoặc tập hợp nhiều công trình xây dựng, dây chuyền công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất, tồn trữ hóa chất, sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất. 14. Tổ hợp công trình hóa chất là một tập hợp nhiều công trình hóa chất hoặc công trình có hoạt động sử dụng hóa chất, thuộc một dự án hoặc nhiều dự án khác nhau, có mối liên hệ về công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm. 15. Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất là khu công nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho dự án hóa chất, công trình hóa chất; có diện tích đất công nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định của Chính phủ được sử dụng để thu hút dự án hóa chất, công trình hóa chất và dự án sử dụng sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất được sản xuất trong khu công nghiệp làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tác trong quá trình sản xuất. 16. Hoạt động hóa chất gồm hoạt động nghiên cứu hóa chất, thử nghiệm hóa chất, sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất, vận chuyển hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất. 17. Sản xuất hóa chất gồm việc tạo ra hóa chất thông qua quá trình hóa học, quá trình công nghệ sinh học, pha chế, trích ly, cô đặc, chưng cất, chiết xuất, tinh chế hóa chất; gia công hóa chất; san chiết hóa chất. Sản xuất hóa chất không gồm hoạt động phát thải hóa chất không chủ đích. 18. Kinh doanh hóa chất gồm hoạt động mua, bán, trao đổi, cho thuê, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất để cung ứng trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. 19. Sử dụng hóa chất là việc dùng hóa chất cho mục đích tạo ra sản phẩm, hàng hóa khác; cung ứng dịch vụ; phục vụ quốc phòng, an ninh, y tế, khoa học, công nghệ hoặc mục đích hợp pháp khác. 20. Dịch vụ tồn trữ hóa chất là hoạt động cho thuê cơ sở vật chất để tồn trữ hóa chất cho tổ chức, cá nhân khác. 21. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất là tập hợp dữ liệu về hóa chất; hoạt động hóa chất; ngành công nghiệp hóa chất; hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất. 22. An toàn hóa chất là việc áp dụng quy định, biện pháp nhằm mục tiêu không xảy ra ảnh hưởng tiêu cực đối với con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường trong hoạt động hóa chất. 23. An ninh hóa chất là việc áp dụng quy định, biện pháp nhằm mục tiêu ngăn chặn việc sở hữu bất hợp pháp và sử dụng sai mục đích hóa chất, thiết bị hóa học để duy trì trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm, không đe dọa sự tồn tại và phát triển bình thường của tổ chức, cá nhân hoặc của xã hội. 24. Sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Chiếm đoạt hóa chất; sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng, mua, bán, trao đổi, tặng cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật. 2. Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất. 3. Không cung cấp hoặc cố ý cung cấp không đầy đủ, không kịp thời, sai lệch thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất; sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm; việc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm; sự cố hóa chất. 4. Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất không được sử dụng để sản xuất, kinh doanh và bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng. 5. Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường. 6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất. 7. Sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường; xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự, an toàn xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Chương II PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Điều 4. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất 1. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất đã được phê duyệt là căn cứ để xây dựng phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng và phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn, phân bố nguồn lực phát triển trên địa bàn vùng thuộc nội dung của quy hoạch vùng; xây dựng phương hướng phát triển ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh, lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội và xây dựng phương án phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh thuộc nội dung của quy hoạch tỉnh; quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hóa chất. 2. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với chính sách của Nhà nước về hoạt động hóa chất, quy định của Luật này và luật khác có liên quan; b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 3. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất có các nội dung chính sau đây: a) Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất và lĩnh vực ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ; b) Định hướng hình thành các khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương và đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất; c) Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất. 4. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn đến 30 năm và do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và điều chỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Điều 5. Dự án hóa chất 1. Hoạt động đầu tư dự án hóa chất, xây dựng công trình hóa chất thực hiện theo quy định của Luật này, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chủ đầu tư dự án hóa chất có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này; b) Lựa chọn, sử dụng công nghệ bảo đảm tiêu chuẩn an toàn, môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu việc sử dụng hóa chất nguy hiểm và giảm thiểu chất thải hóa chất; c) Xây dựng và thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại Mục 2
Chương VI của Luật này; d) Áp dụng bộ nguyên tắc trong thiết kế, lựa chọn công nghệ, thiết bị, quy trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ hóa chất nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ việc sử dụng và tạo ra hóa chất nguy hiểm (sau đây gọi là nguyên tắc hóa học xanh). 3. Đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn quy định tại khoản 2
Điều 35. của Luật này, trong quá trình quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đánh giá sự phù hợp địa điểm của dự án hóa chất với quy định về khoảng cách an toàn. 4. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và phải gồm các nội dung sau đây: a) Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định về an toàn hóa chất; b) Nguyên tắc hóa học xanh đã được áp dụng trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị. 5. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 35. của Luật này; d) Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép sản xuất hóa chất cấm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp khi tổ chức sản xuất hóa chất đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải tuân thủ yêu cầu quy định tại điểm b khoản 1
Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 38. của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Khi xảy ra sự cố, tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng thủ dân sự nơi gần nhất. 3. Hoạt động vận chuyển hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, điểm b và điểm c khoản 2
Chương VI AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT Mục 1 YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 38. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Trách nhiệm xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau: a) Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm không thuộc quy định tại khoản 1
Chương VI AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT Mục 1 YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 39. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nội dung trong Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành. 2. Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất; tổ chức, cá nhân hoạt động tồn trữ hóa chất quy định tại khoản 1
Chương VI AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT Mục 1 YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 40. Trang thiết bị, nhân lực ứng phó sự cố hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ bảo đảm đủ năng lực về trang thiết bị, nhân lực ứng phó sự cố hóa chất tại chỗ và đầu tư hệ thống trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, đặc tính nguy hiểm của hóa chất theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành để bảo đảm an toàn và kịp thời khi ứng phó sự cố hóa chất. 2. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, lực lượng khác và cơ quan nhà nước có liên quan có trách nhiệm bảo đảm đủ năng lực về trang thiết bị, nhân lực để ứng phó sự cố hóa chất theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được ban hành. 3. Nhà nước có chính sách về nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự.
Chương VI AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT Mục 1 YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 41. Phối hợp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Sự cố hóa chất được phân cấp như sau: a) Sự cố hóa chất cấp cơ sở là sự cố hóa chất xảy ra trong phạm vi địa giới của cơ sở hóa chất và khi diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố nằm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng ứng phó tại cơ sở hóa chất; b) Sự cố hóa chất cấp tỉnh là sự cố hóa chất xảy ra trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh và khi diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng ứng phó tại cơ sở hóa chất; c) Sự cố hóa chất cấp quốc gia là sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn một hoặc một số tỉnh và khi diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thực hiện ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự; tổng hợp thông tin, diễn biến sự cố, hiện trạng và kiến nghị về ảnh hưởng của sự cố đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường đến Bộ quản lý lĩnh vực. 3. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi xảy ra sự cố hóa chất bao gồm: a) Khi xảy ra sự cố hóa chất, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải áp dụng kịp thời Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vượt quá khả năng ứng phó để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành việc huy động người, tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật; c) Khi xảy ra sự cố, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải xây dựng báo cáo cung cấp thông tin chi tiết về sự cố, chủng loại hóa chất, nguyên nhân, biện pháp ứng phó, khối lượng hóa chất bị thất thoát, hậu quả, phương hướng khắc phục sự cố gửi cho cơ quan quản lý ngành tại địa phương; d) Chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại do sự cố hóa chất gây ra theo quy định của pháp luật.
Chương VI AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT Mục 1 YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 42. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và ban hành Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được ban hành. Diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh có thể được kết hợp với diễn tập ứng phó sự cố khác trên địa bàn. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Mục 3 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN CHO CỘNG ĐỒNG
Chương VI AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT Mục 1 YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hóa chất trong bảo vệ môi trường và an toàn cho cộng đồng Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hóa chất có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ quy định về an toàn hóa chất theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương VI AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT Mục 1 YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nơi có cơ sở hoạt động hóa chất trong bảo vệ môi trường và an toàn cho cộng đồng 1. Tổ chức, cá nhân nơi có cơ sở hoạt động hóa chất có các quyền sau đây: a) Tiếp cận thông tin về an toàn hóa chất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Yêu cầu cơ sở hoạt động hóa chất thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; c) Được bồi thường thiệt hại do hoạt động hóa chất gây ra theo quy định của pháp luật; d) Phản ánh đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về an toàn hóa chất; đ) Tham gia ý kiến về biện pháp bảo vệ môi trường và Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với dự án đầu tư cơ sở sản xuất, tồn trữ hóa chất nguy hiểm tại địa phương. 2. Tổ chức, cá nhân nơi có cơ sở hoạt động hóa chất có các nghĩa vụ sau đây: a) Báo cáo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật về an toàn hóa chất; b) Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan, tổ chức thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố hóa chất, xử lý và giải quyết theo quy định của pháp luật trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất.
Chương VI AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT Mục 1 YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 45. Công khai thông tin về an toàn hóa chất Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ phối hợp với chính quyền địa phương phổ biến công khai cho cộng đồng dân cư nơi có cơ sở hoạt động hóa chất thông tin về an toàn hóa chất sau đây: 1. Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; 2. Nội dung cơ bản của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất quy định tại
Chương VI AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT Mục 1 YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 46. Trách nhiệm xử lý hóa chất, sản phẩm chứa chất độc không rõ nguồn gốc; hóa chất, sản phẩm chứa chất độc bị tịch thu; xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện trách nhiệm sau đây: a) Thống kê, phát hiện và thông báo về địa điểm, số lượng hóa chất, sản phẩm chứa chất độc không rõ nguồn gốc; hóa chất, sản phẩm chứa chất độc bị tịch thu trên địa bàn; b) Xây dựng phương án xử lý hóa chất, sản phẩm chứa chất độc không rõ nguồn gốc; hóa chất, sản phẩm chứa chất độc bị tịch thu; c) Tổ chức thực hiện phương án xử lý hóa chất, sản phẩm chứa chất độc không rõ nguồn gốc; hóa chất, sản phẩm chứa chất độc bị tịch thu. 2. Tổ chức, cá nhân có hóa chất, sản phẩm chứa chất độc bị tịch thu chịu toàn bộ chi phí xử lý hóa chất, sản phẩm chứa chất độc bị tịch thu. 3. Trường hợp cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này bị chết hoặc mất tích; tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này bị giải thể, phá sản; hóa chất, sản phẩm chứa chất độc không rõ nguồn gốc hoặc không xác định được chủ sở hữu thì chi phí xử lý hóa chất, sản phẩm chứa chất độc do cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định thực hiện được lấy từ nguồn ngân sách dự phòng cấp cho cơ quan đó. 4. Chính phủ quy định việc xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất tại khoản 5
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. của Luật này.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH