Số: /2026/TT-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn khoản 4 Điều 15 và khoản 2
Điều 31. của Luật Hóa chất, bao gồm Danh mục hóa chất không được sử dụng và
Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
Điều 2. Nguyên tắc phân loại hóa chất
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Điều 3. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục
1. Hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2
2. Hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư số 11/2020/TT-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành Danh mục hóa chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này được cấp số đăng ký lưu hành còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 32 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Điều 29 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất
và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục hóa chất không
được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Căn cứ vào yêu cầu thực tế và thực tiễn quản lý Cục Phòng bệnh đề
xuất Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (nếu có).
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp số đăng ký lưu hành mới chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất chưa có trong Danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) kèm theo bản sao hồ sơ đăng ký lưu hành mới chế phẩm.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 32 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Điều 29 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. 3 Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án NDTC, Viện KSNDTC, Kiểm toán nhà nước, Ngân hàng CSXH, Ngân hàng PTVN; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Đồng chí Bộ trưởng (để b/c); - Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo); - Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, MTYT(1). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Liên Hương Phụ lục I DANH MỤC HÓA CHẤT KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ (Kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BYT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế) TT Tên hóa chất Mã số CAS 1 Acephate 30560-19-1 2 Aldrin 309-00-2 3 Benzene hexachloride (BHC) 58-89-9 4 Beta-cyfluthrin 1820573-27-0 5 Chlordane 57-74-9 6 Chlordecone 143-50-0 7 Chlorpyrifos ethyl 2921-88-2 8 Cyfluthrin 68359-37-5 9 Diazinon 333-41-5 10 Dichlorodiphenyltrichloroethane (DDT) 50-29-3 11 Dichlovos 62-73-7 12 Dieldrin 60-57-1 13 Endosulfan và các đồng phân 14 Endrin 72-20-8 15 Fipronil 120068-37-3 16 Heptachlor 76-44-8 17 Hexachlorobenzene 118-74-1 18 Hexachlorocyclohexane và các đồng phân 19 Hexythiazox 78587-05-0 20 Hoạt chất sinh học diệt côn trùng, diệt khuẩn, trừ các vi sinh vật sau: - Bacillus sphaericus strain (Lysinibacillus sphaericus) ABTS-1743 - Bacillus thuringiensis subsp. Israelensis strain AM65-52, 266-2 - Beauveria bassiana GHA 21 Hợp chất chứa cadmium 22 Hợp chất chì 23 Isobenzan 297-78-9 24 Isodrin 465-73-6 25 Malathion 121-75-5 26 Methanol (không được đăng ký là hóa chất chính trong chế phẩm diệt khuẩn. Trong chế phẩm, hàm lượng tạp chất Methanol không lớn hơn 2.000 mg/l) 67-56-1 27 Methamidophos 10265-92-6 28 Methyl Parathion 298-00-0 29 Monocrotophos 6923-22-4 30 Mirex 2385-85-5 31 Naphthalene 91-20-3 2 TT Tên hóa chất Mã số CAS 32 Paradichlorobenzene (1,4-Dichlorobenzene, p- DCB) 106-46-7 33 Parathion Ethyl 56-38-2 34 Pentachlorophenol (PCP) và các muối của hóa chất này 35 Perflurooctan sulfonic acid và các muối hóa chất này 36 Phosphamidon 13171-21-6 37 Polychlorinated Biphenyls (PCB) 1336-36-3 38 Strobane 8001-50-1 39 Toxaphen 8001-35-2 40 Trichlorfon 52-68-6 Phụ lục II DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM CẦN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ (Kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BYT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế) STT Tên hóa chất Mã số CAS Phạm vi sử dụng hạn chế 1 Acetic acid 64-19-7 2 AgniqueTM MMF 52292-17-8 Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 3 Alcohols C9–C11 ethoxylated 68439-46-3 4 Allethrin 584-79-2 5 Alpha-Cypermethrin 67375-30-8 6 Hoạt chất sinh học Bacillus sphaericus strain (Lysinibacillus sphaericus) ABTS-1743 Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 7 Hoạt chất sinh học Bacillus thuringiensis subsp. Israelensis strain AM65-52, 266-2 Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 8 Hoạt chất sinh học Beauveria bassiana GHA Không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 9 Benzalkonium chloride 68424-85-1 10 Beta-cypermethrin 65731-84-2 11 Bifenthrin 82657-04-3 12 Bromchlophos 53095-31-1 Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi ngoài nhà 13 Cajeput oil 8008-98-8 14 Calcium hypochlorite 7778-54-3 15 Camphor oil 8008-51-3 16 Chloramine B 127-52-6 17 Chlorfenapyr 122453-73-0 18 Chlorhexidine digluconate (Chlorhexidine gluconate) 18472-51-0 19 Chloroxylenol 88-04-0 20 Chlorpyrifos-methyl 5598-13-0 21 Citric acid 77-92-9 22 Citronella oil 8000-29-1 23 Clothianidin 210880-92-5 24 Cyantraniliprole 736994-63-1 25 Cypermethrin 52315-07-8 26 Cyphenothrin 39515-40-7 2 STT Tên hóa chất Mã số CAS Phạm vi sử dụng hạn chế 27 Cyromazine 66215-27-8 28 DEET (Diethyltoluamide) 134-62-3 Không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi 29 Deltamethrin 52918-63-5 30 Diflubenzuron 35367-38-5 Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 31 Dimefluthrin 271241-14-6 32 Dimethyl phthalate 131-11-3 Nồng độ sử dụng dưới 30%, không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi 33 Dinotefuran 165252-70-0 34 Disodium tetraborate, anhydrous 1303-96-4 35 Emamectin benzoate 155569-91-8 Chỉ sử dụng trong chế phẩm dạng bả diệt gián hàm lượng dưới 0,2% 36 Esfenvalerate 66230-04-4 37 Ethanol 64-17-5 38 Ethoxylated linear alcohol (C12– C14) 68439-50-9 39 Ethyl N-acetyl-N-butyl-beta- alaninate 52304-36-6 40 Etofenprox 80844-07-1 41 Fenitrothion 122-14-5 Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi, muỗi, gián ngoài nhà 42 Flufenoxuron 101463-69-8 43 Flupyradifurone 951659-40-8 44 Glutaraldehyde 111-30-8 45 Hydramethylnon (Amdro) 67485-29-4 46 Hydrogen peroxide 7722-84-1 47 Icaridin (Picaridin) 119515-38-7 48 Imidacloprid 138261-41-3 49 Imiprothrin 72963-72-5 50 Indoxacarb 173584-44-6 51 Iodine 7553-56-2 52 Isopropyl alcohol 67-63-0 53 Lambda-Cyhalothrin 91465-08-6 54 Lemon Eucalyptus oil 85203-56-1 55 Lemongrass oil 8007-02-1 56 Meperfluthrin 352271-52-4 3 STT Tên hóa chất Mã số CAS Phạm vi sử dụng hạn chế 57 Methoprene 40596-69-8 Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt 58 Metofluthrin 240494-70-6 59 N-(3-Aminopropyl)-N-dodecyl- 1,3-propanediamine 2372-82-9 60 Nhóm hợp chất amoni bậc bốn — 61 Nhóm pyrethrin tự nhiên — 62 Novaluron 116714-46-6 Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 63 n-Propanol 71-23-8 64 o-Phenylphenol 90-43-7 65 Peracetic acid 79-21-0 66 Permethrin 52645-53-1 67 Phenol 108-95-2 68 Phenothrin (Fenothrin) 26002-80-2 69 Phoxim 14816-18-3 70 Piperonyl butoxide 51-03-6 71 Pirimiphos-methyl 29232-93-7 72 Poly(hexamethylene biguanide), hydrochloride 27083-27-8 73 Povidone-iodine 25655-41-8 74 Prallethrin 23031-36-9 75 Propoxur 114-26-1 76 Pyriproxyfen 95737-68-1 Không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 77 Silver (elemental) 7440-22-4 78 Sodium dichloroisocyanurate (NaDCC) 2893-78-9 79 Sodium hypochlorite 7681-52-9 80 Spinosad 168316-95-8 Không sử dụng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 81 Sulfluramid 4151-50-2 82 Temephos 3383-96-8 Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt 83 Tetramethrin 7696-12-0 84 Thiamethoxam 153719-23-4 85 Transfluthrin 118712-89-3 86 Triclosan 3380-34-5 87 α-Terpineol 98-55-5
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.