Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định biện pháp thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Chính phủ; - Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Như Điều 3; - HĐND, UBND các xã, phường; - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh, Báo và Đài PTTH tỉnh; - PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, đơn vị; - Lưu: VT, NC (PVD). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đoàn Thanh Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN _____ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ QUY ĐỊNH Biện pháp thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) ____
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định biện pháp thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: thẩm quyền, trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra văn bản theo thẩm quyền; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Các nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 , được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025 /QH15; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ban, ngành). 2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là cấp xã); Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản được kiểm tra tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy định này. 3. Người trực tiếp tham gia kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra văn bản theo thẩm quyền 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra a) Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. b) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp xã ban hành. c) Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Tư pháp ban hành kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm tra của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 1 Điều này; xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan có văn bản được kiểm tra về việc xem xét lại kết luận kiểm tra văn bản do Sở Tư pháp đã ban hành theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ