Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2025. 2. Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nội vụ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; - VPUB: CVP, PCVP, NNMT; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, NC TTTT, TTHG . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Phước Hiền ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ngãi (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND)
Chương I VỊ TRÍ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí chức năng 1. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng; sử dụng, phát triển rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. 2. Chi cục Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở làm việc và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương I VỊ TRÍ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng; sử dụng, phát triển rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh: a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương; phân định ranh giới các loại rừng. b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng; cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý rừng ở địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác giao rừng, cho thuê rừng; thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương; trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định. c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển loại rừng, chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương và đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phương sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cho tổ chức; phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng đối với tổ chức; nộp tiền trồng rừng thay thế đối với trường hợp chủ dự án không tự trồng rừng thay thế; thu hồi rừng đối với tổ chức tự nguyện trả lại rừng; phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức; định khung giá rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn quản lý; phê duyệt phương án huy động, điều phối và phân công các lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và các nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng; cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp; cấp Giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; cấp Quyết định hỗ trợ gạo quy định tại điểm a khoản 6
Chương I VỊ TRÍ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN