Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. b) Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Thường trực Tỉnh Ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đảng uỷ UBND Tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - VPUBND: CVP, các PCVP; - Các Phòng, ban trực thuộc VPUBND Tỉnh; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, P.KT (NTB). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thành Diệu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Người sử dụng đất theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Luật Đất đai số 31/2024/QH15, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi.
Chương II ĐƠN GIÁ, MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG
Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng 1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đối với cây đầu dòng, cây mẹ được cơ quan có thẩm quyền công nhận còn trong thời gian được phép khai thác, đơn giá bồi thường bằng 200% so với đơn giá bồi thường cây cho thu hoạch ổn định đối với cây trồng đó. 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chủ sở hữu được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng bằng nhân hệ số 1,2 lần so với đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại bằng 50% đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng đó.
Chương II ĐƠN GIÁ, MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG
Điều 5. Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm 1. Số cây trồng trên một đơn vị diện tích áp dụng theo Quy trình sản xuất một số cây trồng lâu năm trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Đối với vườn chuyên canh trồng một loại cây a) Số cây trồng đúng số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích thì đơn giá bồi thường thiệt hại được tính theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. b) Số cây trồng vượt số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích đến dưới 100% thì đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 50% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. c) Số cây trồng vượt số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích từ 100% trở lên thì đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 10% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Đối với vườn cây lâu năm trồng xen canh từ 02 loại cây trở lên. a) Tính đơn giá cây trồng cho cây trồng thứ 1 như vườn chuyên canh quy định tại khoản 2 Điều này. b) Tính đơn giá cây trồng cho cây trồng thứ 2 như vườn chuyên canh quy định tại khoản 2 Điều này nhưng áp dụng số cây trồng trên một đơn vị diện tích bằng 50% số cây trồng trên một đơn vị diện tích được quy định tại Phụ lục I Quyết định này. c) Tính đơn giá cây trồng cho cây trồng thứ 3 trở lên bằng 10% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Chương III ĐƠN GIÁ, MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI
Điều 6. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản 1. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi thâm canh trong ao, bể; nuôi trên bãi triều hoặc nuôi lồng/bè. Mức bồi thường = Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm đếm x Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí Trong đó: a) Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm đếm được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm đếm (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi; vật tư, thuốc thú y và công lao động chăm sóc). b) Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí được áp dụng theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến và hình thức nuôi ao truyền thống. Mức bồi thường = Năng suất theo loài x Diện tích x Giá bán tại thời điểm thu hồi. Trong đó: Năng suất theo loài = Năng suất của vụ nuôi cao nhất trong 03 năm liền kề (kg/ha) được áp dụng theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
Chương III ĐƠN GIÁ, MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI
Điều 7. Mức bồi thường thiệt hại đối với chim yến Mức bồi thường thiệt hại đối với chim yến = Số lượng tổ yến của nhà yến (tại thời điểm kiểm đếm) x Đơn giá bồi thường Trong đó: Đơn giá bồi thường là 1.620.000 đồng/tổ.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại cây trồng và vật nuôi cụ thể tại thời điểm kiểm đếm.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN